Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 4 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 47 trang Loan Niệm 09/09/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 4 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
 TUẦN 4 – NĂM HỌC 2026–2027
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 11. I i, K k
(Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 34 – 35 · tiết 1 – 2 của tuần 4; tiết 37 – 38 theo phân phối 
 chương trình)
 Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 04 Số tiết: 02
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Nhận biết và đọc đúng các âm i, k; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i, k; hiểu và trả lời 
 được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các chữ i, k; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ i, k.
– Biết quy tắc chính tả cơ bản: âm “cờ” viết là k khi đứng trước i, e, ê; viết là c khi đứng trước các âm 
 còn lại.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm i, k có trong bài học: bí đỏ, kẻ ô, đi đò, kì đà.
– Phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu, làm quen.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh hoạ: Nam đang 
 vẽ, bức vẽ sắp hoàn thành; một con kì đà đang bò ở kẽ đá; Nam và một bạn khác đang nói chuyện, 
 làm quen với nhau ở hành lang lớp học.
1.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự ghép chữ i, k với các chữ đã học để tạo tiếng mới.
– Giao tiếp và hợp tác: đóng vai theo cặp để hỏi – đáp khi làm quen; nghe bạn nói hết ý rồi mới trả 
 lời.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ ra thêm một câu hỏi phù hợp để làm quen với bạn mới.
1.3. Phẩm chất
– Nhân ái: cảm nhận được tình cảm bạn bè khi được cùng học, cùng chơi, cùng trò chuyện.
– Chăm chỉ: luyện viết chữ k – chữ có nét khuyết trên và nét thắt, cần nhiều lần viết mới đều nét.
– Trách nhiệm: giữ an toàn cho bản thân – không cho người lạ biết thông tin riêng của mình khi chưa 
 hỏi người lớn.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp
– Năng lực số – [CB1.4.2] (Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư): học sinh nhận biết được cách 
 chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn – nói tên, tên lớp với bạn ở trường thì 
 được; nhưng nói tên, địa chỉ nhà, tên trường cho người lạ hoặc cho một cái máy thì phải hỏi người 
 lớn trước. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ đơn giản, có sự hướng dẫn của giáo viên.
 1 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
– Giáo dục AI – [1.C1.2] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận diện được một công cụ AI quen 
 thuộc trên điện thoại – nhận diện khuôn mặt để mở khoá máy – và hiểu rằng khuôn mặt cũng là 
 một thông tin riêng của mỗi người.
– Điểm tích hợp đặt ở tiết 2, hoạt động Nói theo tranh “Giới thiệu” – gắn với chính việc học sinh tự 
 giới thiệu bản thân mà Sách giáo viên trang 63 yêu cầu, không tách thành hoạt động riêng.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 60 – 63; tranh Sách học sinh trang 34 – 35 
 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ i, k; bộ thẻ chữ cái.
– Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập 
 viết 1, tập một.
– Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 60): nắm vững cách phát âm của các 
 âm i, k; cấu tạo và cách viết các chữ i, k; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa 
 của những từ ngữ này.
– Hiểu về loài động vật trong bài (Sách giáo viên trang 60): kì đà là một loài bò sát, thường sống ở 
 những vùng rừng rậm gần sông suối, khe lạch, các đầm lầy, các cù lao, các khu rừng ẩm thấp của 
 miền nhiệt đới. Phần lớn chúng làm tổ trong những hốc cây, kẽ đá. Chúng thường bắt chuột, bọ, 
 ếch, nhái, cá làm thức ăn. Kì đà leo trèo rất giỏi, đặc biệt là leo trên đá, trên cây.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh; phần về nhận diện 
 khuôn mặt chỉ kể lại bằng lời, không cần thiết bị. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ 
 nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời. Riêng quy tắc k đi 
 với i, e, ê, giáo viên chỉ cần cho học sinh nhận ra và đọc đúng, chưa yêu cầu học sinh phát biểu 
 thành quy tắc.
 TIẾT 1
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút)
 Mục tiêu: tạo tâm thế cho giờ học đầu tuần và huy động lại các chữ đã học ở tuần 3.
 – Khởi động giờ học đầu tuần bằng trò chơi – Tham gia trò chơi khởi động.
 “Ai nhanh hơn” để ôn các chữ đã học ở tuần – Đọc lại các chữ đã học ở tuần 3.
 3. Chuẩn bị: thẻ chữ o, ô, ơ, d, đ, đỗ – chỉ dùng 
 chữ đã học ở tuần 3; không dùng tiếng chứa i 
 vì âm này học ngay trong bài hôm nay. Cách 
 chơi: lớp chia bốn tổ; giáo viên giơ từng thẻ, tổ 
 nào có bạn giơ tay trước và đọc đúng thì được 
 một điểm, đọc sai thì nhường lượt. Thời gian: 
 3 phút. Nếu tổ nào chưa đọc được: giáo viên 
 đọc mẫu rồi cho cả tổ đọc lại, không trừ điểm.
 – Cho học sinh đọc lại nhanh các chữ o, ô, ơ, d, 
 đ đã học tuần trước.
 2 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút)
Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng hai âm i, k, đọc được các tiếng chứa hai âm đó và bốn từ 
ngữ của bài.
Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút)
 Tranh Sách học sinh trang 34 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Nam vẽ kì đà.”
– Cho học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi – Quan sát tranh và nói những gì mình thấy: 
Em thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời; Nam đang vẽ, bức vẽ một con kì đà sắp xong.
thống nhất câu trả lời. – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu.
– Câu trả lời dự kiến: Nam đang vẽ, bức vẽ – Chỉ ra tiếng có âm i, k: kì.
một con kì đà sắp xong. Căn cứ: Sách giáo viên 
chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự 
nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 34.
– Nói câu thuyết minh dưới tranh và cho học 
sinh nói theo, đọc từng cụm từ và dừng lại sau 
mỗi cụm; lặp lại một số lần: Nam/ vẽ/ kì đà.
– Giúp học sinh nhận biết tiếng có âm i, k và 
giới thiệu chữ ghi âm i, k.
Hoạt động 2.2. Đọc âm i, k (4 phút)
– Đọc âm i: đưa chữ i lên bảng để giúp học – Nhìn chữ i và nghe giáo viên đọc mẫu; đọc 
sinh nhận biết chữ mới; đọc mẫu âm i; gọi 4 – 5 âm i theo cá nhân, nhóm, đồng thanh.
học sinh đọc, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc – Làm tương tự với âm k.
đồng thanh một số lần.
– Đọc âm k: quy trình giống với quy trình đọc 
âm i.
Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (7 phút)
 3 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– Đọc tiếng mẫu: giới thiệu mô hình tiếng mẫu – Đọc mô hình tiếng ki, kì; đánh vần rồi đọc 
ki, kì; cho 4 – 5 học sinh đánh vần cờ – i – ki; trơn.
cờ – i – ki – huyền – kì; cả lớp đánh vần rồi – Nghe giáo viên nói về cách viết âm “cờ”; 
đọc trơn đồng thanh. nhìn lại các tiếng kè, kẻ, kệ để thấy sau k luôn là 
– Lưu ý quan trọng (Sách giáo viên trang e, ê, i.
61): c (xê) và k (ca) đều đọc là “cờ”. Âm “cờ” – Đánh vần và đọc trơn sáu tiếng kè, kẻ, kệ, kí, 
viết là k khi đứng trước i, e, ê; viết là c khi kỉ, kĩ.
đứng trước các âm còn lại. Nói cho học sinh – Ghép tiếng có i và nêu cách ghép.
nghe, chưa yêu cầu học sinh nhắc lại thành quy 
tắc.
– Đọc tiếng trong sách: đưa các tiếng chứa i 
rồi các tiếng chứa k – kè, kẻ, kệ, kí, kỉ, kĩ; mỗi 
nhóm yêu cầu học sinh tìm điểm chung, đánh 
vần rồi đọc trơn.
– Cho 3 – 4 học sinh đọc trơn, mỗi em 3 – 4 
tiếng có cả hai âm; 2 – 3 học sinh đọc tất cả các 
tiếng.
– Ghép chữ cái tạo tiếng: học sinh tự tạo các 
tiếng có chứa i; 3 – 4 em phân tích tiếng, 2 – 3 
em nêu lại cách ghép; cả lớp đọc trơn đồng 
thanh.
Sản phẩm học tập: học sinh đọc trơn được các tiếng trong bài và ghép được ít nhất một tiếng mới 
có âm i.
Đánh giá: nghe từng lượt đọc; ghi nhận em đọc đúng cả sáu tiếng có chữ k.
Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ và đọc lại (6 phút)
 4 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Sách học sinh trang 34 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng, các tiếng chứa i, k và các từ ngữ bí đỏ, kẻ ô, đi đò, kì 
 đà
– Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ – Quan sát tranh và nói tên sự vật, tên việc làm.
bí đỏ, kẻ ô, đi đò, kì đà. Với tranh bí đỏ, nêu – Phân tích, đánh vần và đọc trơn từng từ ngữ.
yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, rồi cho từ bí 
 – Đọc trơn nối tiếp, đọc đồng thanh và đọc lại 
đỏ xuất hiện dưới tranh. toàn bộ.
– Cho học sinh phân tích và đánh vần tiếng bí, 
đọc trơn tiếng bí, rồi đọc trơn từ ngữ bí đỏ. 
Làm tương tự với ba từ ngữ còn lại.
– Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một 
từ ngữ, 3 – 4 lượt; 2 – 3 em đọc trơn cả bốn từ 
ngữ; cả lớp đọc đồng thanh.
– Đọc lại các tiếng, từ ngữ: từng nhóm rồi cả 
lớp đọc đồng thanh một lần.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_4_2026_2027_tich_hop_nang.docx