Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 1 năm học 2026-2027 - Học kì 1 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 958 trang Loan Niệm 09/09/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 1 năm học 2026-2027 - Học kì 1 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 1 năm học 2026-2027 - Học kì 1 (Tích hợp Năng lực số và AI)
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
 TUẦN 1 – NĂM HỌC 2026–2027
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ; LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
 (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 6 – 8 · tiết 1 – 2, tuần 1)
 Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 01 Số tiết: 02
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Làm quen với trường, lớp; kể được tên một số phòng, dãy nhà có trong trường mình.
– Biết cách làm quen, kết bạn: chào hỏi, giới thiệu bản thân; hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong 
 trường.
– Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng, giữ gìn các đồ dùng học tập: sách vở, bảng con, 
 phấn, bút mực, bút chì, thước kẻ, gọt bút chì, tẩy.
– Có kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ ở trang 6 – 8.
– Kĩ năng được chú trọng trong hai tiết: nói và nghe.
1.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự sắp xếp và giữ gìn đồ dùng học tập của mình; tự nói được tên trường, tên lớp.
– Giao tiếp và hợp tác: chào hỏi, giới thiệu bản thân và làm quen với bạn mới; nói đủ nghe, biết chờ 
 đến lượt.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đoán được công dụng của một đồ dùng học tập khi nhìn hình ảnh 
 bạn nhỏ đang sử dụng nó.
1.3. Phẩm chất
– Yêu nước: yêu quý trường lớp – nơi diễn ra những hoạt động học tập thú vị.
– Nhân ái: thân thiện với bạn mới; nói lời chào, lời cảm ơn đúng lúc.
– Trách nhiệm: giữ gìn đồ dùng học tập và giữ vệ sinh chung của lớp.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp
– Năng lực số – [CB1.6.2] (Sử dụng trí tuệ nhân tạo): học sinh nhận diện được một vài công cụ số 
 quen thuộc trong nhóm đồ dùng học tập, nhóm lớp L1 – L2 – L3, ở mức nhiệm vụ đơn giản và có 
 sự hướng dẫn của giáo viên.
– Năng lực số – [CB1.4.3] (Bảo vệ sức khỏe và an sinh số): học sinh nêu được một cách giữ sức khoẻ 
 khi dùng thiết bị có màn hình – ngồi ngay ngắn, nhìn xa sau một lúc, dùng trong thời gian ngắn.
– Giáo dục AI – [1.A2.2] (AI vì sự tiến bộ của con người): học sinh kể được tên một vài thiết bị quen 
 thuộc có sử dụng trí tuệ nhân tạo, ví dụ loa thông minh, điện thoại có trợ lí ảo, rô-bốt hút bụi.
– Giáo dục AI – [1.C1.3] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận biết được thiết bị thông minh có bộ 
 phận giống bộ phận của con người – ca-mê-ra là “mắt”, mi-crô là “tai” của thiết bị.
 1 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 1 năm học 2026-2027 - Học kì 1 (Tích hợp Năng lực số và AI)
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 20 – 22; tranh trang 6 – 8 phóng to hoặc 
 trình chiếu; một bộ đồ dùng học tập mẫu (sách, vở, bảng con, phấn, bút mực, bút chì, thước kẻ, gọt 
 bút chì, tẩy); bảy câu đố về đồ dùng học tập (Sách giáo viên trang 22).
– Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ đồ dùng học tập của mình.
– Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một máy tính bảng hoặc điện thoại của 
 giáo viên đã tắt mạng, và hai tấm thẻ hình ca-mê-ra – mi-crô. Sách giáo viên trang 20 xếp bộ thẻ 
 chữ cái và máy tính bảng vào nhóm đồ dùng học tập không bắt buộc, nên phần tích hợp bám đúng 
 mạch bài. Học sinh chỉ quan sát và gọi tên, không thao tác với thiết bị, không cần tài khoản cá 
 nhân, không dùng thông tin thật của học sinh.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in hoặc hình vẽ trên bảng thay cho thiết bị 
 thật và cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên.
– Lưu ý về phương ngữ (Sách giáo viên trang 20): ở một số vùng, cái bút còn gọi là cây viết, cái tẩy 
 còn gọi là cục gôm. Giáo viên chấp nhận cách gọi của địa phương và giới thiệu thêm cách gọi trong 
 sách.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời là chính – khen ngay 
 điều học sinh làm được, chỉ rõ chỗ chưa đúng và làm mẫu lại cách làm đúng. Học sinh lớp 1 
 chưa tự nhận xét thành câu dài, nên giáo viên hỏi gợi ý ngắn để các em nói được một ý về bài của 
 mình hoặc của bạn trước khi giáo viên chốt.
 TIẾT 1
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5 phút)
 Mục tiêu: tạo không khí thân tình cho buổi học đầu tiên; học sinh biết tên giáo viên và mạnh dạn 
 hỏi – đáp.
 – Chúc mừng học sinh đã được vào lớp 1. – Nghe và chào lại giáo viên.
 – Giới thiệu bản thân: họ tên, sở thích; cho – Một vài em hỏi giáo viên một câu mà mình 
 phép học sinh hỏi một vài điều về giáo viên để muốn biết.
 tạo không khí thân tình. – Cả lớp tham gia trò chơi khởi động nếu có.
 – Nếu giáo viên và học sinh đã quen nhau từ 
 trước thì bỏ bước này, thay bằng trò chơi “Gọi 
 tên bạn bên cạnh”: Cách chơi: cả lớp đứng 
 thành vòng hoặc ngồi tại chỗ; giáo viên vỗ tay 
 một cái, bạn được chỉ nói to tên mình rồi tên 
 bạn ngồi bên phải; vỗ hai cái thì đổi sang bạn 
 bên trái. Thời gian: 2 phút. Nếu em nào chưa 
 nhớ tên bạn: cho bạn bên cạnh tự giới thiệu lại, 
 cả lớp nhắc theo một lần.
 2 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 1 năm học 2026-2027 - Học kì 1 (Tích hợp Năng lực số và AI)
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Sản phẩm học tập: học sinh nói được tên giáo viên; một vài câu hỏi – đáp giữa học sinh và giáo 
viên.
Đánh giá: giáo viên quan sát mức độ mạnh dạn của học sinh và khen bằng lời.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (26 phút)
Hoạt động 2.1. Làm quen với trường lớp (13 phút)
Mục tiêu: học sinh nói được khung cảnh sân trường trong tranh và kể được tên một số phòng, dãy 
nhà của trường mình.
 Tranh Sách học sinh trang 7 – phần 1. Làm quen với trường lớp, bạn bè
 3 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 1 năm học 2026-2027 - Học kì 1 (Tích hợp Năng lực số và AI)
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– Cho học sinh quan sát tranh trang 7 và hỏi: – Quan sát tranh và trả lời câu hỏi của giáo 
Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm nào? viên.
Khung cảnh gồm những gì? Mời 2 – 3 em trả – Nghe bạn trả lời và nhắc lại câu trả lời đã 
lời. thống nhất.
– Cùng học sinh thống nhất câu trả lời: cảnh – Kể tên phòng học, phòng thư viện, sân 
sân trường trong giờ ra chơi; có dãy nhà lớp trường của trường mình.
học, cây bàng, bồn hoa, các bạn đang nhảy dây, 
 – Cả lớp thực hành một lượt đứng lên chào theo 
chạy nhảy, ngồi trò chuyện.
 hiệu lệnh của giáo viên.
– Câu trả lời dự kiến: cảnh ở trường học vào 
buổi sáng, lúc học sinh đến lớp. Khung cảnh 
gồm dãy nhà ba tầng có học sinh đứng ở hành 
lang, sân trường lát gạch, một cây bàng lớn 
và tường rào; dưới gốc cây có cô giáo ngồi trò 
chuyện với hai bạn nhỏ. Căn cứ: Sách giáo 
viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên 
tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 7.
– Cho học sinh kể tên những phòng, những dãy 
nhà có trong trường mình, dựa theo nội dung 
giáo viên đã giới thiệu trước buổi học.
– Nhắc học sinh thực hiện tốt nội quy trường 
lớp: đứng lên chào khi thầy cô bước vào lớp, tư 
thế ngay ngắn, nói lời chào “Chúng em chào 
cô/ thầy ạ!”; giữ trật tự trong giờ học; giữ gìn 
vệ sinh chung.
Sản phẩm học tập: câu trả lời về khung cảnh trong tranh; mỗi học sinh kể được ít nhất một nơi có 
trong trường mình; một lượt thực hành chào của cả lớp.
Đánh giá: giáo viên nghe và nhận xét bằng lời; sửa ngay tư thế chào chưa đúng bằng cách làm 
mẫu lại.
 4 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 1 năm học 2026-2027 - Học kì 1 (Tích hợp Năng lực số và AI)
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2.2. Làm quen với bạn bè (13 phút)
Mục tiêu: học sinh biết cách chào hỏi, giới thiệu bản thân và làm quen với bạn mới.
 Tranh Sách học sinh trang 7 – hai bạn Hà và Nam mới đến trường, chưa quen nhau
 5 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 1 năm học 2026-2027 - Học kì 1 (Tích hợp Năng lực số và AI)
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– Cho học sinh quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ – Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
những ai? Các bạn học sinh đang làm gì? Đến – Nhắc lại hai bước làm quen: chào hỏi – giới 
trường học, Hà và Nam mới biết nhau. Theo thiệu bản thân.
em, để làm quen, các bạn sẽ nói với nhau thế 
 – Đóng vai theo nhóm đôi: chào bạn và nói tên 
nào? Mời 4 – 5 em trả lời. mình.
– Cùng học sinh thống nhất câu trả lời và giới – Giới thiệu về bạn bên cạnh cho nhóm nghe 
thiệu cách làm quen với bạn mới: chào hỏi rồi (nếu lớp làm nhóm bốn).
giới thiệu bản thân (tên, lớp).
 – Một nhóm trình bày trước lớp; các bạn khác 
– Câu trả lời dự kiến: tranh vẽ hai bạn Hà và nghe và nói một điều mình thấy bạn làm tốt.
Nam cùng các bạn khác trên sân trường; hai 
bạn đang đứng nói chuyện để làm quen – Hà 
đưa tay ra, tươi cười, còn các bạn khác đang 
chơi ở sân. Để làm quen, các bạn có thể nói: 
“Chào bạn! Mình tên là Hà. Còn bạn tên là 
gì?” – “Chào bạn! Mình tên là Nam.”. Căn cứ: 
Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp 
án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh 
trang 7.
– Chia nhóm đôi, cho học sinh đóng vai tình 
huống làm quen nhau. Đi quanh lớp nghe và hỗ 
trợ những em còn rụt rè.
– Với lớp làm tốt, chia nhóm bốn: bốn bạn tự 
giới thiệu về mình, sau đó mỗi em giới thiệu lại 
về bạn bên cạnh cho cả nhóm nghe.
– Mời đại diện một nhóm đóng vai trước lớp; 
giáo viên và học sinh cùng nhận xét.
Sản phẩm học tập: mỗi học sinh nói được một lượt chào hỏi và giới thiệu tên mình với bạn bên 
cạnh; một nhóm đóng vai trước lớp.
Đánh giá: giáo viên nghe khi đi quanh lớp; khen những em nói đủ hai bước và nói đủ nghe; làm 
mẫu lại cho em còn thiếu bước.
HOẠT ĐỘNG 3. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (4 phút)
– Nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động – Nghe nhận xét và lời dặn.
viên cả lớp. – Nhắc lại nhiệm vụ về nhà.
– Giới thiệu thêm: vào lớp 1, các em được làm 
quen với trường lớp, với bạn mới; ở trường 
được thầy cô dạy đọc, dạy viết, dạy làm toán; 
về nhà (tranh trang 6) em cùng bạn đọc sách, 
chơi xếp chữ.
– Giao nhiệm vụ: về nhà chào hỏi và giới thiệu 
bản thân với một người mới gặp; chuẩn bị đủ 
đồ dùng học tập cho tiết sau.
 6 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 1 năm học 2026-2027 - Học kì 1 (Tích hợp Năng lực số và AI)
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà.
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút)
Mục tiêu: ôn lại cách chào hỏi, làm quen và dẫn vào nội dung đồ dùng học tập.
– Mời 2 – 3 cặp học sinh lên trước lớp chào hỏi – Một vài cặp lên trước lớp chào hỏi và giới 
và giới thiệu bản thân như đã học ở tiết trước. thiệu.
– Cho học sinh mở sách trang 8 và nhắc các em – Mở sách trang 8 và bày đồ dùng học tập lên 
để bộ đồ dùng học tập của mình lên bàn. bàn.
Sản phẩm học tập: hai đến ba lượt chào hỏi, giới thiệu của các cặp trước lớp.
Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời, ghi nhận những em đã tự tin hơn tiết trước.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (14 phút)
Gọi tên đồ dùng học tập
Mục tiêu: học sinh gọi đúng tên các đồ dùng học tập trong tranh và lấy đúng đồ dùng theo hiệu 
lệnh.
 Tranh Sách học sinh trang 8 – phần 2a. Gọi tên đồ dùng học tập
 7 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 1 năm học 2026-2027 - Học kì 1 (Tích hợp Năng lực số và AI)
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– Cho học sinh quan sát tranh và gọi tên các đồ – Quan sát tranh và gọi tên các đồ dùng học 
dùng học tập. Mời 5 – 7 em trình bày. tập.
– Chốt tên từng đồ dùng có trong tranh: bút chì, – Nhắc lại tên từng đồ dùng theo giáo viên.
bút mực, thước kẻ, gọt bút chì, bảng con, phấn, – Nghe hiệu lệnh và đưa lên đúng đồ dùng của 
tẩy, sách Tiếng Việt 1 tập một và tập hai. mình.
– Đọc tên từng đồ dùng, học sinh đưa lên đồ 
dùng tương ứng của mình. Đọc nhanh dần để 
tạo không khí.
– Chấp nhận cách gọi của địa phương (cây viết, 
cục gôm) và giới thiệu thêm cách gọi trong 
sách.
Sản phẩm học tập: mỗi học sinh gọi đúng tên và lấy đúng ít nhất năm đồ dùng học tập theo hiệu 
lệnh.
Đánh giá: giáo viên quan sát cả lớp khi ra hiệu lệnh; nhắc lại tên đồ dùng cho em còn lấy nhầm và 
cho lấy lại.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (9 phút)
Tìm hiểu công dụng và cách giữ gìn đồ dùng học tập
Mục tiêu: học sinh nói được công dụng của từng đồ dùng và cách giữ gìn chúng.
 Tranh Sách học sinh trang 8 – phần 2b. Tìm hiểu công dụng của các đồ dùng học tập
 8 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 1 năm học 2026-2027 - Học kì 1 (Tích hợp Năng lực số và AI)
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– Cho học sinh quan sát tranh, trao đổi theo – Quan sát tranh và trao đổi trong nhóm.
nhóm về câu hỏi: Trong mỗi tranh, bạn học – Nói công dụng của từng đồ dùng theo từng 
sinh đang làm gì? Mỗi đồ dùng học tập dùng hình.
vào việc gì?
 – Một vài em kể về đồ dùng học tập của mình.
– Chốt theo từng hình: bạn dùng sách trong giờ – Trả lời các câu hỏi về cách giữ gìn đồ dùng.
học → sách để học; bạn cầm thước kẻ và kẻ 
 – Thực hành cầm bút, đặt thước, mở sách vở 
lên giấy → thước để kẻ, vẽ đường thẳng; bạn 
 đúng cách.
dùng bút chì tô chữ → bút chì để tô; bạn viết 
chữ a vào vở → bút mực để viết; hình gọt bút 
chì → để bút nhọn hơn; hình dùng tẩy xoá 
một nét trong bức tranh → tẩy để xoá chỗ 
không cần thiết.
– Mời 2 – 3 học sinh nói về các đồ dùng học 
tập mà mình đang có.
– Chốt cách giữ gìn bằng câu hỏi: Phải làm thế 
nào để giữ sách vở không bị rách hay quăn 
mép? Có cần cho bút vào hộp không? Vì sao? 
Muốn kẻ vào vở, phải đặt thước như thế nào? 
Làm gì để thước kẻ không bị cong vẹo, sứt mẻ? 
Khi nào phải gọt lại bút chì?
– Cho học sinh thực hành sử dụng các đồ dùng 
học tập của mình.
Sản phẩm học tập: mỗi học sinh nói được công dụng của ít nhất ba đồ dùng và một cách giữ gìn; 
một lượt thực hành sử dụng đồ dùng.
Đánh giá: giáo viên và học sinh cùng nhận xét; giáo viên làm mẫu lại thao tác nào học sinh còn 
làm chưa đúng.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (6 phút)
Mục tiêu: học sinh giải được câu đố về đồ dùng học tập; nhận ra máy tính bảng là một đồ dùng có 
màn hình, gọi tên được bộ phận “mắt” và “tai” của thiết bị thông minh và nêu một cách dùng an 
toàn.
Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.6.2] (Sử dụng trí tuệ nhân tạo), [CB1.4.3] (Bảo vệ sức khỏe và 
an sinh số); nhóm lớp L1 – L2 – L3.
Giáo dục AI – [1.A2.2] (AI vì sự tiến bộ của con người), [1.C1.3] (Đặc điểm chính của AI).
Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên cầm máy tính bảng đã tắt mạng để cả lớp nhìn, và giơ hai 
tấm thẻ hình ca-mê-ra – mi-crô. Phần về AI chỉ là câu hỏi kể tên; học sinh không thao tác với 
thiết bị, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh.
 9 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 1 năm học 2026-2027 - Học kì 1 (Tích hợp Năng lực số và AI)
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 – Đọc câu đố cho học sinh giải, có kèm hình – Nghe câu đố và nói tên đồ dùng học tập tương 
 ảnh gợi ý, ví dụ: Mình tròn thân trắng / Dáng ứng.
 hình thon thon / Thân phận cỏn con / Mòn dần – Nói ra điểm khác nhau giữa máy tính bảng và 
 theo chữ. Đọc thêm 2 – 3 câu đố khác về quyển cái bút, cái thước.
 vở, cây bút, cái tẩy, cái thước kẻ.
 – Chỉ vào thẻ và nói: ca-mê-ra là “mắt”, mi-crô 
 – Giơ máy tính bảng và hỏi: đây có phải đồ là “tai”.
 dùng học tập không? Nó khác cái bút, cái thước 
 – Kể tên một thiết bị ở nhà biết nghe lời người 
 ở chỗ nào? Chốt: đây là đồ dùng có màn hình, 
 nói, ví dụ loa thông minh, điện thoại có trợ lí 
 dùng để xem và nghe.
 ảo, rô-bốt hút bụi.
 – Giơ hai tấm thẻ và giới thiệu: ca-mê-ra như – Nhắc lại một cách dùng thiết bị có màn hình 
 “mắt”, mi-crô như “tai” của thiết bị thông cho đỡ mỏi mắt.
 minh.
 – Hỏi: ở nhà em thấy thiết bị nào biết nghe lời 
 người nói rồi làm theo?
 – Chốt cách dùng an toàn: ngồi ngay ngắn, nhìn 
 xa một lúc cho đỡ mỏi mắt, chỉ dùng trong thời 
 gian ngắn và khi có người lớn cho phép.
 Sản phẩm học tập: các đáp án câu đố về đồ dùng học tập; mỗi học sinh kể được tên một thiết bị 
 thông minh và chỉ đúng bộ phận “mắt”, “tai” của nó; một câu về cách dùng an toàn.
 Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời; ghi nhận em gọi đúng tên bộ phận và nêu được cách dùng 
 an toàn.
 HOẠT ĐỘNG 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
 – Nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động – Nghe nhận xét và lời dặn.
 viên học sinh. – Nhắc lại đồ dùng cần chuẩn bị cho tiết sau.
 – Khuyến khích học sinh tìm thêm các đồ dùng 
 học tập khác, chỉ ra công dụng của chúng và 
 thực hành giao tiếp ở nhà.
 – Dặn chuẩn bị cho tiết sau: sách, vở, bảng con, 
 phấn và bút chì.
 Sản phẩm học tập: danh mục đồ dùng cần chuẩn bị đã được học sinh nhắc lại.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
 10 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 1 năm học 2026-2027 - Học kì 1 (Tích hợp Năng lực số và AI)
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE
 (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 9 – 11 · tiết 3 – 4, tuần 1)
 Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 01 Số tiết: 02
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
– Ngồi đọc ngay ngắn, mắt cách sách khoảng 25 – 30 cm, tay đặt lên mặt bàn.
– Ngồi viết lưng thẳng, mắt cách vở 25 – 30 cm, cầm bút bằng ba ngón tay, hai tay tì lên mép vở, 
 không tì ngực vào bàn.
– Trong giờ học biết giơ tay xin phép khi muốn phát biểu; khi phát biểu thì đứng ngay ngắn, nói rõ 
 ràng, đủ nghe.
– Giúp bạn rèn tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe; phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và 
 suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
– Kĩ năng được chú trọng trong hai tiết: quan sát và thực hành.
1.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự kiểm tra và sửa lại tư thế ngồi của mình khi được nhắc.
– Giao tiếp và hợp tác: trao đổi, nhận xét về tư thế đúng – sai của bạn một cách nhẹ nhàng; đóng vai 
 theo nhóm.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: chỉ ra được vì sao một tư thế là sai và nói được cách sửa.
1.3. Phẩm chất
– Trách nhiệm: giữ tư thế đúng để bảo vệ mắt và cột sống của chính mình.
– Nhân ái: nhắc bạn sửa tư thế bằng lời nhẹ nhàng, không chê bạn.
– Chăm chỉ: tham gia đủ các lượt quan sát và thực hành.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp
– Năng lực số – [CB1.4.3] (Bảo vệ sức khỏe và an sinh số): học sinh nêu được cách giữ khoảng cách 
 và tư thế khi nhìn màn hình, và biết phải nghỉ mắt sau một lúc, nhóm lớp L1 – L2 – L3, có sự 
 hướng dẫn của giáo viên.
– Năng lực số – [CB1.6.3] (Đánh giá trí tuệ nhân tạo): học sinh nhớ được rằng không phải mọi kết 
 quả máy đưa ra đều đúng, qua việc chỉ ra một bức ảnh mà máy nhận xét sai.
– Giáo dục AI – [1.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận biết được AI qua một ví dụ cụ thể, 
 đơn giản – máy nhìn ảnh rồi đoán tư thế ngồi đúng hay sai.
– Giáo dục AI – [1.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp): học sinh nêu được rằng máy “học” 
 đoán được là nhờ con người đưa cho máy nhiều bức ảnh mẫu.
 11 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 1 năm học 2026-2027 - Học kì 1 (Tích hợp Năng lực số và AI)
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 23 – 25; tranh trang 9 – 11 phóng to hoặc 
 trình chiếu; bảng con, phấn, bút chì, vở tập viết để làm mẫu; thước kẻ và giấy cho trò chơi khởi 
 động.
– Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bảng con, phấn, bút chì, vở.
– Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: bốn bức ảnh (hoặc tranh in) chụp tư thế 
 ngồi đọc – ngồi viết của các bạn nhỏ, kèm nhãn nhận xét do giáo viên chuẩn bị sẵn ghi “đúng” 
 hoặc “sai”, trong đó một nhãn cố tình ghi sai. Ảnh chỉ dùng nhân vật trong tranh sách hoặc hình 
 vẽ, không dùng ảnh thật của học sinh trong lớp. Học sinh chỉ quan sát và nhận xét, không thao 
 tác với thiết bị, không cần tài khoản cá nhân.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: in bốn bức ảnh ra giấy và dán lên bảng thay cho trình 
 chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời là chính; với tư thế thì 
 làm mẫu lại thay cho giải thích dài. Học sinh được nói một ý về tư thế của mình hoặc của bạn 
 trước khi giáo viên chốt. Không biến tiêu chí tư thế thành một đầu điểm riêng.
 TIẾT 3
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5 phút)
 Mục tiêu: ôn lại bài cũ và tạo tâm thế cho giờ học qua trò chơi vận động nhẹ.
 – Tổ chức trò chơi “Khéo tay, hay làm”: chia – Chia đội và tham gia trò chơi.
 2 – 3 đội, mỗi đội cùng thực hiện cầm thước kẻ – Quan sát đội bạn và nói xem đội nào giữ tư 
 những đường thẳng, cầm bút tô hình tròn, gọt thế tốt hơn.
 bút chì.
 – Nêu tiêu chí thắng: đội nào làm đúng tư thế 
 hơn và hoàn thành sớm hơn thì thắng.
 – Dẫn vào bài: hôm nay cả lớp học cách ngồi 
 đúng khi đọc, khi viết và cách nói, nghe trong 
 giờ học.
 Sản phẩm học tập: một lượt chơi của các đội và nhận xét của cả lớp về tư thế.
 Đánh giá: giáo viên khen đội giữ tư thế tốt, chỉ rõ tư thế nào chưa đúng và làm mẫu lại.
 12 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 1 năm học 2026-2027 - Học kì 1 (Tích hợp Năng lực số và AI)
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (26 phút)
Hoạt động 2.1. Quan sát tư thế đọc (8 phút)
Mục tiêu: học sinh chỉ ra được tranh nào thể hiện tư thế đọc đúng, tranh nào sai và nói được vì 
sao.
 Tranh Sách học sinh trang 9 – tranh (1) và (2): tư thế ngồi đọc
– Cho học sinh quan sát hai tranh đầu tiên và – Quan sát hai tranh và trả lời câu hỏi.
hỏi: Bạn học sinh trong tranh đang làm gì? – Nhắc lại đặc điểm của tư thế đọc đúng.
Theo em, tranh nào thể hiện tư thế đúng? Tranh 
 – Ngồi thử theo mẫu của giáo viên.
nào thể hiện tư thế sai? Vì sao? Mời 2 – 3 em 
 – Tham gia thi nhận diện, chỉ ra bạn có tư thế 
trả lời.
 đúng.
– Cùng học sinh thống nhất: bạn học sinh đang 
đọc sách. Tranh 1 đúng – ngồi ngay ngắn, mắt 
cách sách khoảng 25 – 30 cm, tay đặt lên mặt 
bàn. Tranh 2 sai – lưng cong vẹo, mắt quá gần 
sách.
– Hướng dẫn và làm mẫu tư thế đúng khi đọc.
– Nêu tác hại của việc ngồi đọc sai tư thế: cận 
thị, cong vẹo cột sống.
– Tổ chức thi nhận diện “Người đọc đúng tư 
thế”: từ nhiều hình ảnh có tư thế đúng và sai, 
học sinh tìm ra những bạn có tư thế đúng.
Sản phẩm học tập: mỗi học sinh chỉ đúng tranh thể hiện tư thế đọc đúng và nói được một lí do; 
một lượt ngồi thử đúng tư thế.
Đánh giá: giáo viên quan sát cả lớp khi ngồi thử; sửa trực tiếp cho em ngồi chưa đúng bằng cách 
làm mẫu lại.
 13 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 1 năm học 2026-2027 - Học kì 1 (Tích hợp Năng lực số và AI)
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2.2. Quan sát tư thế viết và cách cầm bút (10 phút)
Mục tiêu: học sinh chỉ ra được tư thế viết đúng – sai và cách cầm bút đúng – sai.
 Tranh Sách học sinh trang 9 – tranh (3) và (4): tư thế ngồi viết
 Tranh Sách học sinh trang 9 – tranh (5) và (6): cách cầm bút
 14 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 1 năm học 2026-2027 - Học kì 1 (Tích hợp Năng lực số và AI)
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– Cho học sinh quan sát tranh 3, tranh 4 và hỏi – Quan sát tranh 3, 4 và trả lời câu hỏi.
như ở phần trên. Mời 2 – 3 em trả lời. – Quan sát tranh 5, 6 và chỉ ra tranh cầm bút 
– Chốt: Tranh 3 đúng – lưng thẳng, mắt cách đúng.
vở 25 – 30 cm, tay trái tì mép vở bên dưới. – Cầm thử bút bằng ba ngón tay theo mẫu của 
Tranh 4 sai – lưng cong, mắt gần vở, ngực tì giáo viên.
vào bàn, tay trái bám vào ghế.
 – Tham gia thi nhận diện tư thế viết đúng.
– Cho học sinh quan sát tranh 5, tranh 6 và hỏi: 
Tranh nào thể hiện cách cầm bút đúng, tranh 
nào sai?
– Chốt: Tranh 5 đúng – cầm bút bằng ba ngón 
tay (ngón cái và ngón trỏ giữ hai bên thân bút, 
ngón giữa đỡ lấy bút), lòng bàn tay và cánh tay 
làm thành một đường thẳng, khoảng cách giữa 
các đầu ngón tay và ngòi bút là 2,5 cm. Tranh 
6 sai – cầm bằng bốn ngón tay, các đầu ngón 
tay quá sát ngòi bút.
– Hướng dẫn và làm mẫu tư thế viết đúng; nêu 
tác hại của viết sai tư thế: cong vẹo cột sống, 
giảm thị lực, chữ xấu, viết chậm.
Sản phẩm học tập: mỗi học sinh chỉ đúng tranh tư thế viết đúng và tranh cầm bút đúng; một lượt 
cầm bút thử đúng cách.
Đánh giá: giáo viên đi quanh lớp chỉnh lại tay cầm bút cho từng em; khen em đã cầm đúng.
Hoạt động 2.3. Quan sát tư thế nói, nghe (8 phút)
Mục tiêu: học sinh nhận ra tư thế đúng và chưa đúng trong giờ học, biết cách xin phép phát biểu.
 Tranh Sách học sinh trang 10 – tranh (7): tư thế nói, nghe trong giờ học
 15 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 1 năm học 2026-2027 - Học kì 1 (Tích hợp Năng lực số và AI)
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– Cho học sinh quan sát tranh 7 và hỏi: Tranh – Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
vẽ cảnh ở đâu? Cô giáo và các bạn đang làm – Thảo luận nhóm về hai câu hỏi giáo viên nêu.
gì? Những bạn nào có tư thế đúng trong giờ 
 – Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác bổ 
học? Những bạn nào có tư thế không đúng? sung.
Mời 2 – 3 em trả lời.
 – Cả lớp thực hành một lượt giơ tay xin phát 
– Chốt: cảnh lớp học, cô giáo đang giảng bài. 
 biểu và đứng lên nói.
Nhiều bạn có tư thế đúng – phát biểu xây dựng 
bài, ngồi ngay ngắn, mắt chăm chú, vẻ mặt hào 
hứng. Một vài bạn chưa đúng – nằm bò ra bàn, 
quay ngang, không chú ý, nói chuyện riêng.
– Cho học sinh thảo luận nhóm: Trong giờ học, 
có được nói chuyện riêng không? Muốn nói lên 
ý kiến riêng, phải làm thế nào và tư thế ra sao? 
Mời đại diện nhóm trình bày.
– Chốt: trong giờ học phải giữ trật tự, không 
nói chuyện riêng; muốn phát biểu thì giơ tay 
xin phép thầy cô; khi phát biểu thì đứng ngay 
ngắn, nói rõ ràng, đủ nghe.
Sản phẩm học tập: câu trả lời của nhóm về cách xin phép phát biểu; một lượt thực hành giơ tay và 
đứng nói của cả lớp.
Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời về tư thế đứng và độ rõ của giọng nói.
HOẠT ĐỘNG 3. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (4 phút)
– Nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động – Nghe nhận xét và lời dặn.
viên học sinh. – Nhắc lại nhiệm vụ về nhà.
– Dặn học sinh về nhà ngồi đọc, ngồi viết đúng 
tư thế và nhờ người thân nhắc khi ngồi sai.
– Nhắc chuẩn bị bảng con, phấn, vở cho tiết 
thực hành sau.
Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà.
TIẾT 4
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút)
Mục tiêu: ôn lại ba tư thế đã quan sát ở tiết trước.
– Cho học sinh sắp xếp các tranh tư thế đọc, – Xếp tranh thành hai nhóm đúng – sai.
viết, nói, nghe thành hai nhóm: đúng và sai. – Trả lời: khoảng 25 – 30 cm; cầm bút bằng ba 
– Hỏi nhanh: ngồi đọc thì mắt cách sách bao ngón tay.
nhiêu? Cầm bút bằng mấy ngón tay?
Sản phẩm học tập: hai nhóm tranh đúng – sai đã xếp trên bảng.
Đánh giá: giáo viên chốt lại và khen nhóm xếp đúng.
 16 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 1 năm học 2026-2027 - Học kì 1 (Tích hợp Năng lực số và AI)
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (20 phút)
Mục tiêu: học sinh thực hiện đúng tư thế đọc, tư thế viết và tư thế nói, nghe.
 Tranh Sách học sinh trang 11 – phần 3b. Thực hành các tư thế đọc, viết, nói, nghe
– Thực hành tư thế đọc (7 phút): cho học sinh – Thực hành tư thế đọc với sách trên bàn và 
ngồi (hoặc đứng) đúng tư thế khi đọc, theo hai sách cầm tay.
trường hợp – sách để trên mặt bàn và sách – Thực hành tư thế viết bảng con và viết vở.
cầm trên tay. Mời 3 – 5 em thể hiện trước lớp.
 – Đóng vai để thực hành tư thế nói và nghe.
– Thực hành tư thế viết (7 phút): cho học – Quan sát bạn thể hiện và nói một điều bạn 
sinh ngồi đúng tư thế khi viết bảng con và viết làm tốt hoặc cần sửa.
vở. Mời 3 – 5 em thể hiện.
– Thực hành tư thế nói, nghe (6 phút): cho 
học sinh đóng vai giáo viên – học sinh để thực 
hành tư thế nói và nghe trong giờ học. Mời 3 – 
5 em thể hiện.
– Sau mỗi lượt, giáo viên và học sinh cùng 
nhận xét.
– Lưu ý theo Sách giáo viên: có thể hướng dẫn 
học sinh quan sát từng tư thế rồi thực hành 
ngay sau khi quan sát, lần lượt theo trình tự đọc 
– viết – nói – nghe, thay vì quan sát hết rồi mới 
thực hành.
Sản phẩm học tập: mỗi học sinh thực hiện đủ ba tư thế; ít nhất chín lượt thể hiện trước lớp trong 
cả ba phần.
Đánh giá: học sinh nhận xét bạn trước, giáo viên chốt và làm mẫu lại chỗ chưa đúng; ghi nhận em 
tiến bộ so với tiết trước.
 17 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 1 năm học 2026-2027 - Học kì 1 (Tích hợp Năng lực số và AI)
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (8 phút)
 Mục tiêu: học sinh chỉ ra được bức ảnh máy nhận xét sai, nêu được rằng máy học từ ảnh mẫu do 
 người đưa, và nói được một cách giữ mắt khi nhìn màn hình.
 Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.4.3] (Bảo vệ sức khỏe và an sinh số), [CB1.6.3] (Đánh giá trí 
 tuệ nhân tạo); nhóm lớp L1 – L2 – L3.
 Giáo dục AI – [1.C1.1] (Đặc điểm chính của AI), [1.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp).
 Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu hoặc dán bốn bức ảnh tư thế kèm nhãn nhận xét, 
 một nhãn ghi sai; ảnh chỉ dùng nhân vật trong tranh sách. Học sinh không thao tác với thiết bị, 
 không cần tài khoản cá nhân, không dùng ảnh thật của học sinh trong lớp.
 – Giới thiệu ngắn: có loại máy nhìn ảnh rồi – Nghe giới thiệu và đoán xem máy làm sao 
 đoán bạn nhỏ ngồi đúng hay sai tư thế. biết được.
 – Hỏi: làm sao máy biết được? Chốt: người đã – Nhắc lại: người đưa cho máy nhiều ảnh mẫu 
 đưa cho máy nhiều ảnh mẫu để máy học. để máy học.
 – Đưa bốn bức ảnh kèm nhãn “đúng” hoặc – Quan sát bốn bức ảnh và nhãn nhận xét.
 “sai”: máy nhận xét như vậy, có chỗ nào chưa – Chỉ ra bức ảnh máy nhận xét sai và nói lại 
 đúng không? cho đúng.
 – Cho học sinh chỉ ra bức ảnh máy nhận xét sai – Nhắc lại một cách giữ mắt khi nhìn màn hình.
 và nói lại cho đúng. Chốt: không phải điều gì 
 máy nói cũng đúng, mình vẫn phải tự nhìn và 
 kiểm lại.
 – Chốt cách giữ mắt khi nhìn màn hình: ngồi 
 thẳng, để màn hình xa vừa phải, nhìn ra xa một 
 lúc cho đỡ mỏi mắt.
 Sản phẩm học tập: bức ảnh máy nhận xét sai đã được chỉ ra và sửa lại; một câu của học sinh nói 
 rằng không phải điều gì máy nói cũng đúng; một câu về cách giữ mắt khi nhìn màn hình.
 Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời; ghi nhận em chỉ đúng chỗ máy sai và nói được lí do dựa 
 vào tư thế trong ảnh.
 HOẠT ĐỘNG 4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (4 phút)
 – Nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động – Nghe nhận xét và lời dặn.
 viên học sinh. – Nhắc lại đồ dùng cần chuẩn bị.
 – Lưu ý ôn lại bài; giữ đúng tư thế khi đọc, viết 
 ở nhà. Dặn chuẩn bị bảng con, phấn, vở tập viết 
 và bút chì cho các tiết học nét viết cơ bản.
 Sản phẩm học tập: danh mục đồ dùng cần chuẩn bị đã được học sinh nhắc lại.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
 18 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 1 năm học 2026-2027 - Học kì 1 (Tích hợp Năng lực số và AI)
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH; LÀM 
 QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI
 (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 12 – 13 · tiết 5 – 10, tuần 1)
 Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 01 Số tiết: 06
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Nhận biết và gọi đúng tên 14 nét viết cơ bản: nét ngang, nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét móc 
 xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín, nét khuyết 
 trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa.
– Viết đúng 14 nét viết cơ bản ở bảng con và ở vở (cỡ vừa).
– Nhận biết và viết được các chữ số; biết số 2, 3, 4, 5 và 7 có hai kiểu viết.
– Nhận biết được năm dấu thanh: huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng và nêu được cấu tạo của một vài dấu 
 thanh.
– Làm quen với bảng chữ cái tiếng Việt; đọc đúng âm tương ứng với các chữ cái.
– Kĩ năng được chú trọng trong sáu tiết: viết và đọc.
1.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự nhìn nét mẫu để biết cấu tạo, độ cao, độ rộng trước khi viết.
– Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm đôi khi luyện đọc âm; thi nhận diện nét, chữ số, dấu thanh theo 
 nhóm.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm được sự vật quen thuộc có hình dạng giống một nét viết cơ bản.
1.3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: kiên trì tập viết từng nét, viết lại khi chưa đúng.
– Trách nhiệm: giữ vở sạch, viết cẩn thận; giữ đúng tư thế ngồi viết đã học ở tiết trước.
– Nhân ái: nhắc bạn nhẹ nhàng khi bạn viết chưa đúng nét.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp
– Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): trong bảng chữ 
 cái được chiếu lên, học sinh tìm và chỉ đúng chữ cái ứng với âm giáo viên đọc, nhóm lớp L1 – L2 – 
 L3, có sự hướng dẫn của giáo viên.
– Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): học sinh nhận biết được chỗ để 
 đặt thẻ chữ vào đúng ô trong bảng chữ cái của lớp – một môi trường có cấu trúc.
– Giáo dục AI – [1.C1.4] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận biết được máy có thể hiểu một 
 mệnh lệnh đơn giản – chỉ vào chữ nào thì máy đọc âm của chữ đó.
– Giáo dục AI – [1.D2.1] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống): học sinh nhận biết được có loại 
 máy chỉ làm được một việc (đọc âm) và có loại làm được nhiều việc khác nhau.
 19 Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 1 năm học 2026-2027 - Học kì 1 (Tích hợp Năng lực số và AI)
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 26 – 30; bảng lớp hoặc màn hình để trình 
 chiếu hệ thống 14 nét viết cơ bản, các chữ số và các dấu thanh; nét mẫu và mẫu chữ số; bảng chữ 
 cái trang 13 phóng to hoặc trình chiếu; bộ thẻ chữ cái; một vài vật thật gợi hình nét viết (thước kẻ, 
 cái ô, dây buộc giày, cốc có tai).
– Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bảng con, phấn, khăn lau; vở tập viết, bút chì; bộ 
 thẻ chữ cái (nếu có).
– Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: bảng chữ cái trình chiếu và một đoạn ghi 
 âm ngắn do giáo viên chuẩn bị trước, đọc sẵn âm của một vài chữ cái. Giáo viên là người bấm 
 phát; học sinh chỉ nghe và chỉ vào chữ, không thao tác với thiết bị, không cần tài khoản cá 
 nhân, không dùng thông tin thật của học sinh.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: giáo viên đọc mẫu thay cho đoạn ghi âm; dùng bảng 
 chữ cái in và bộ thẻ chữ thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của các tiết học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả sáu tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời là chính; với bài viết 
 thì giáo viên viết mẫu lại nét chưa đúng ngay bên cạnh cho học sinh nhìn theo. Cho học sinh nhìn 
 bảng con của 2 – 3 bạn và nói một điều bạn viết được, một điều cần sửa, trước khi giáo viên chốt. 
 Không biến tiêu chí viết nét thành một đầu điểm riêng.
 TIẾT 5
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút)
 Mục tiêu: ôn lại tư thế đọc, viết đã học và dẫn vào bài nét viết cơ bản.
 – Cho học sinh sắp xếp các tranh thể hiện tư thế – Xếp tranh thành hai nhóm.
 đọc, viết, nói, nghe theo hai nhóm: đúng và – Ngồi đúng tư thế đọc, rồi tư thế viết theo hiệu 
 sai. lệnh.
 – Cho học sinh thực hành nhanh tư thế đọc và 
 tư thế viết.
 Sản phẩm học tập: hai nhóm tranh đúng – sai; một lượt thực hành hai tư thế của cả lớp.
 Đánh giá: giáo viên quan sát và sửa trực tiếp cho em ngồi chưa đúng.
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_1_nam_hoc_2026_2027_hoc_ki_1.docx