Giáo án tổng hợp môn Toán và Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2019-2020

Giáo án tổng hợp môn Toán và Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2019-2020

Bài 1: Tính:

7 + 1 =

1 + 7 = 8 + 2 =

2 + 8 = 40 + 20 =

20 + 40 = 30 + 10 =

10 + 30 = 15 + 40 =

7 + 42 =

Bài 2: Số?

5 + . = 7

2 + . = 9 50 + . = 70

70 + . = 90 10 + . = 50

30 + . = 50 15 + . = 16

 . + 40 = 50 34 + . = 36

 . + 50 = 52

Bài 3: Lan có 5 nhãn vở. Hải có 2 nhãn vở. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu nhãn vở?

Bài 4: Bình có 15 viên bi. Tuấn cho Bình thêm 1 chục viên bi. Hỏi Bình có tất cả bao nhiêu viên bi?

Bài 5: Cường có 40 viên bi, An có 20 viên bi, Hùng có 10 viên bi. Hỏi cả ba bạn có bao nhiêu viên bi?

Bài 6: Trả lời câu hỏi:

a) Số liền sau của 48 là bao nhiêu?

b) Số liền sau của 65 là bao nhiêu?

c) Số liền sau của 79 là bao nhiêu?

Số nào có số liền sau là 45?

 

doc 33 trang Hoàng Chinh 21/06/2023 1642
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án tổng hợp môn Toán và Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1:
Thứ hai ngày 13 tháng 6 năm 201....
ÔN TOÁN
Phép cộng các số với 1, 2 (không nhớ)
Bài 1: Tính:
7 + 1 =
1 + 7 =
8 + 2 =
2 + 8 =
40 + 20 =
20 + 40 =
30 + 10 =
10 + 30 =
15 + 40 =
7 + 42 =
Bài 2: Số?
5 + .. = 7
2 + .. = 9
50 + .. = 70
70 + .. = 90
10 + .. = 50
30 + .. = 50
15 + .. = 16
 .. + 40 = 50
34 + .. = 36
 .. + 50 = 52
Bài 3: Lan có 5 nhãn vở. Hải có 2 nhãn vở. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu nhãn vở?
Bài 4: Bình có 15 viên bi. Tuấn cho Bình thêm 1 chục viên bi. Hỏi Bình có tất cả bao nhiêu viên bi?
Bài 5: Cường có 40 viên bi, An có 20 viên bi, Hùng có 10 viên bi. Hỏi cả ba bạn có bao nhiêu viên bi?
Bài 6: Trả lời câu hỏi:
Số liền sau của 48 là bao nhiêu?
Số liền sau của 65 là bao nhiêu?
Số liền sau của 79 là bao nhiêu?
Số nào có số liền sau là 45? Bài 7: Đặt tính rồi tính:
7 + 2	8 + 1
40 + 20	37 + 21
13 + 2	1 + 14
Bài 8: Số?
20 + .. = 30
40 + .. = 50
23 + .. = 43
50 + .. = 62
 .. + 12 = 34
 .. + 45 = 55
Bài 9: Bảo có 30 viên bi. Mai cho Tuấn thêm 1 chục viên bi. Hỏi Bảo có tất cả bao nhiêu viên bi?	 	
Thứ ba ngày 14 tháng 6 năm 201..
TIẾNG VIỆT
KIỂM TRA ĐỌC
Đọc thành tiếng các âm: d, s, m, qu, ngh, kh.
Đọc thành tiếng các vần: ua, ôi, ia, ây, uôi, ươi.
Đọc thành tiếng các từ ngữ: ngày hội, tuổi thơ, nghỉ ngơi, cua bể, nhà ngói, tươi cười.
Đọc thành tiếng các câu sau:
Cây bưởi sai trĩu quả .
Gió lùa qua khe cửa.
Nối ô chữ cho phù hợp (3 điểm)
KIỂM TRA VIẾT: (Bố mẹ đọc và hướng dẫn con viết từng chữ)
Âm: l, m, ch, tr, kh.
Vần: ưi, ia, oi, ua, uôi.
Từ ngữ: nô đùa, xưa kia, thổi còi
Câu: bé chơi nhảy dây.
Nghe viết lại chính xác, không mắc lỗi hai khổ thơ cuối trong bài: Cái trống trường em.
Điền l hay n vào chỗ chấm?
.....ặng im	bệnh .....ặng
.....ặng trĩu	.....ặng lẽ
Điền nghỉ hay nghĩ vào chồ chấm?
 .. ngơi	..... ngợi
suy ..	 .. hè
Thứ tư ngày 15 tháng 6 năm 201..
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
ÔN TOÁN
Phép trừ các số đi 1, 2 (không nhớ)
80 – 20
50 – 20
17 – 2
35 – 12
43 – 22
40 - 10
50 - 10
45 - 1
56 - 21
67 - 12
Bài 2: Số?
40 - .. = 20
30 - .. = 20
70 – 20 = ..
40 - .. = 30
 .. – 20 = 50
 .. – 5 = 14
47 - .. = 26
54 - .. = 43
39 - .. = 27
 .. – 21 = 33
Bài 3: Bình có 15 nhãn vở, Bình cho Nam 2 nhãn vở. Hỏi Bình còn lại bao nhiêu nhãn vở?
Bài 4: Nhà em nuôi được 35 con gà, trong đó có 2 chục con gà mái. Hỏi nhà em nuôi được bao nhiêu con gà trống?
Bài 5: Trả lời câu hỏi:
Số liền trước của 48 là bao nhiêu?
Số liền trước của 65 là bao nhiêu?
Số liền trước của 80 là bao nhiêu?
Số nào có số liền trước là 45?
Bài 6: Điền dấu >; <; = ?
40 + 20 .. 20 + 40
90 – 20 .. 90 - 10
87 – 21 .. 98 – 20
75 – 2 .. 67 - 7
Bài 7: Tính:
90cm – 20cm – 10cm =
74cm – 20cm – 12cm =
69cm – 2cm – 20cm =
34cm – 20cm – 1cm =
Bài 8: Bình cho Nam 20 viên bi thì mỗi bạn đều có 55 viên bi. Hỏi lúc đầu Bình có bao nhiêu viên bi?
I/ KIỂM TRA ĐỌC:
Đọc thành tiếng:
Thứ năm ngày 16 tháng 6 năm 201....TIẾNG VIỆT
Đọc các vần: ong, ông, eng, iêng, uông, ương, ăm, âm, om, ôm, im, em.
Đọc các từ ngữ: Cái võng, măng tre, bông súng, quả chùng, làng xóm.
Đọc câu: Quê em có dòng sông và rừng tràm. Con suối sau nhà rì rầm chảy.
Đọc hiểu:
Nối ô chữ cho phù hợp:
Sóng vỗ
bay lượn
Chuồn chuồn
rì rào
Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống.
·	eng hay iêng: Cái x ...........; bay l...............
·	ong hay âng: Trái b...........; v..................lời
KIỂM TRA VIẾT:
Viết vần: om, am, ăng, em, iêng, ong, uông.
Viết từ: nhà tầng, rừng hươu, củ riềng, cành chanh, nuôi tằm, con tôm.
Viết câu:
Vầng trăng hiện lên sau rặng dừa. Đàn dê cắm cúi gặm cỏ trên đồng.
Bài 1: Tính:

ÔN TOÁN
Luyện tập
Thứ sáu ngày 17 tháng 6 năm 201..
45cm – 21cm =
17cm + 2cm =
40cm + 15cm – 20cm =
78cm – 30cm – 21cm =
78cm – 8cm + 12cm =
65cm + 2cm – 21cm =
Bài 2: Điền dấu >; <; =?
45 – 40 ..... 23
34 + 21 ..... 54
56 + 12 ..... 65 + 21
17 + 2 ..... 17 – 2
Bài 3: Số?
Số liền trước
Số đã biết
Số liền sau
56
70
49
Bài 4: Lớp em có 28 bạn đăng kí hoạt động hè. Trong đó có 12 bạn đăng kí vào câu lạc bộ Âm nhạc + mĩ thuật, các bạn còn lại đăng kí vào câu lạc bộ thể chất. Hỏi lớp em có bao nhiêu bạn yêu thích câu lạc bộ thể chất?
Bài 5: Trên cành cây có 7 con chim đậu. Một người đi săn bắn trúng 1 con rơi xuống đất. Việt nói: “Trên cành cây còn lại 6 con chim đậu.”Hà nói: “Trên cành cây không còn con chim nào cả”. Việt nói đúng hay Hà nói đúng?
Bài 6: Tính
15cm – 2cm + 21cm =
42cm + 21 cm – 30cm =
20cm + 34cm – 21cm =
4cm + 45cm – 12cm =
Bài 7: Số?
40 + ..... = 45
68 - ..... = 47
45 > 40 + ..... > 43
37 < ..... + 24 < 35
Bài 8: Liên có 45 viên bi, Liên cho Cần 2 chục viên bi. Hỏi Liên còn lại bao nhiêu viên bi?
Tuần 2:
Thứ hai ngày 20 tháng 6 năm 201..
TV
Kiểm tra đọc: (10 điểm)
Đọc thành tiếng: (7 điểm)
Đọc thành tiếng các vần sau:
ua, ôi, uôi, eo, yêu, ăn, ương, anh, om, ât
Đọc thành tiếng các từ sau:
khách sạn, cá mập, đại bàng, dưa chuột
Đọc thành tiếng các câu sau: HOA MAI VÀNG
Nhà bác khải thật lắm hoa, có vài trăm thứ,rải rác khắp cả khu đất. Các cánh hoa dài ngắn, đủ sắc xanh đỏ trắng vàng, đủ hình đủ dạng.
Mai thích hoa đại, hoa nhài, hoa mai, nhất là hoa mai vàng.
Đọc hiểu: (3 điểm)
Nối ô chữ cho phù hợp
Điền vần ua hoặc vần ưa vào ô trống: (1 điểm) Lưỡi c.... Trời m.... Con c....
Kiểm tra viết: Thời gian 40 phút (10 điểm) (Giáo viên đọc từng tiếng học sinh viết vào giấy ô ly)
Viết vần:
ơi, ao, ươi, ây, iêm, ôn, uông, inh , um, ăt.
Viết các từ sau:
cá thu, vầng trăng, bồ câu, gập ghềnh
Viết bài văn sau:
NHỚ BÀ
Bà vẫn ở quê. Bé rất nhớ bà.
Bà đã già,mắt đã loà, thế mà bà đan lát, cạp rổ, cạp rá bà tự làm cả. Bà vẫn rất ham làm.
Tập chép:	Đàn kiến nó đi
- Nghe viết lại chính xác, không mắc bài : Đàn kiến nó đi
Thứ ba ngày 21 tháng 6 năm 201..
Bài 1: Tính nhẩm:
ÔN TOÁN ĐỀ 1
3 +	7 + 12 = 
87 – 80 + 10 = ..
55 – 45 +	5 = ..
4 + 13 + 20 = 
30 + 30 + 33 = ..
79 – 29 – 40 = ..
Bài 2:
Khoanh vào số bé nhất: 60 ; 75 ;	8 ; 32 ; 58 ;	7 ; 10
Khoanh vào số lớn nhất: 10 ; 24 ; 99 ;	9 ; 11 ; 90 ; 78
Bài 3: Hà làm được 8 bông hoa, Chi làm được 11 bông hoa. Hỏi cả hai bạn làm được bao nhiêu bông hoa?
Bài giải:
 .....
 .....
 .....
Bài 4: Số?
25 - = 20
 + 13 = 15
Thứ tư ngày 22 tháng 6 năm 201....
Kiểm tra đọc:

ÔN TIẾNG VIỆT 
ĐỀ 1
Chim sơn ca
Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các cánh đồng cỏ. Những con sơn ca đang nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất tiếng hót. Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng, lảnh lót vang mãi đi xa. Bỗng dưng lũ sơn ca không hót nữa mà bay vút lên nền trời xanh thẳm.
Tìm và viết lại những tiếng trong bài những chữ có dấu hỏi:
Những con sơn ca đang nhảy nhót ở đâu?
Trên cánh đồng
Trên sườn đồi
Trên mái nhà
Tìm những từ ngữ miêu tả tiếng hót của chim sơn ca:
Kiểm tra viết:
Chép đúng chính tả đoạn văn sau:
Mùa thu ở vùng cao
Đã sang tháng tám. Mùa thu về, vùng cao
không mưa nữa. Trời xanh trong. Những dãy núi dài xanh biếc. Nước chảy róc rách trong khe núi. Đàn bò đi ra đồi, con vàng, con đen.
Điền vào chữ in nghiêng: dấu hỏi hay dấu ngã?
suy nghi	nghi ngơi	vững chai	chai tóc
Điền vào chỗ trống: ch hay tr?
Thong thả dắt ......âu
Trong .....iều nắng xế.
Thứ năm ngày 23 tháng 6 năm 201..
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
ÔN TOÁN ĐỀ 2
6 + 22
87 – 84
14 + 14
55 – 35
10 – 8
Bài 2: Viết các số 84, 15, 6 , 12, 48, 80, 55 theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn: b) Từ lớn đến bé: 
Bài 3: Lớp em có 38 bạn, trong đó có 2 chục bạn nữ. Hỏi lớp em có bao nhiêu bạn nam?
Bài giải:
 ..
 ..
 ..
 ..
Bài 4: Viết các số từ 57 đến 61:
-------------------------------------------------------------------------
Thứ sáu ngày 24 tháng 6 năm 201..
Bài 1: Đọc thầm và làm bài tập
ÔN TIẾNG VIỆT ĐỀ 2
Ve và Kiến
 	Ve và Kiến cùng sống trên cây nhưng mỗi người một nết. Kiến chăm chỉ làm việcsuốt ngày. Thức ăn kiếm được ăn không hết, Kiến để dành phòng khi mùa đông. Ve thìnhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè.
 	Mùa đông đến, thức ăn khan hiếm, Ve đói đành đi tìm Kiến xin ăn. Kiến cho Ve ănrồi hỏi Ve làm gì suốt cả mùa hè. Ve đáp:
 	- Tôi ca hát.
 	Kiến bảo:
 	- Ca hát là tốt nhưng cũng cần phải chăm lao động.
* Dựa vào đoạn văn trên đánh dấu x vào ô trống trước mỗi câu trả lời đúng: 1. Tính nết của Ve như thế nào?
a. □ chăm chỉ b. □ lười biếng c. □ biết lo xa
2. Câu chuyện khuyên em điều gì? a. □ Biết vui chơi nhưng phải chăm lao động. b.□ Cần phải vui chơi ca hát. c. □ Không cần chăm chỉ lao động.
Bài 2. Chính tả: (nghe viết từ “Ve và Kiến cùng sống ” đến “ ca hát cả mùa hè.”)
----------------------------------------------------
Tuần 3:
Thứ hai ngày 27 tháng 6 năm 201..
Bài 1: Tính nhẩm:
ÔN TOÁN ĐỀ 3
99 – 90 + 1 = 
70 – 60 –	5 = ..
60 + 5 – 4 = 
77 – 70 + 3 = 
30 + 30 + 30 = ..
2 + 8 + 13 = 
Bài 2: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:
8 + 20 15 + 13
67 – 60 13 –	2
66 – 55 10 +	2
24 – 14 28 – 18
Bài 3: Hoa có 5 quyển vở, Hoa được mẹ cho 1 chục quyển nữa. Hỏi Hoa có tất cả bao nhiêu quyển vở?
Bài giải:
 ..
 ..
 ..
 ..
Bài 4: Cho hình vẽ:
Có điểm.
Có hình vuông.
Có hình tam giác.
Thứ ba ngày 28 tháng 6 năm 201.... 
ÔN TIẾNG VIỆT
Đọc hiểu

ĐỀ 3
NẰM MƠ
Ôi lạ quá! Bỗng nhiên bé nhìn thấy mình biến thành cô bé tí hon. Những đóa hoa đang nở để đón mùa xuân. Còn bướm ong đang bay rập rờn. Nẵng vàng làm những hạt sương lóng lánh. Thế mà bé cứ tưởng là bong bóng. Bé sờ vào, nó vỡ ra tạo thành một dòng nước cuốn bé trôi xuống đất. Bé sợ quá, thức dậy. Bé nói: “Thì ra mình nằm mơ.”.
B .Dựa vào nội dung bài đọc khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Bài văn tả mùa nào?
Mùa thu	B. Mùa hè	C. Mùa xuân
Bướm ong đang bay như thế nào?
Tung tăng
Rập rờn
Vù vù
Bé tưởng cái gì là bong bóng ?
Giọt nước mưa đọng trên lá
Những hạt sương lóng lánh
Chùm quả đẫm nước mưa
Tìm trong bài đọc và viết lại:
-Tiếng có vần ay: .
-Tiếng có vần ang: 
-Tiếng có vần anh: B. Chính tả:
Điền vào chỗ trống tr hoặc ch:
 .ưa đến .ưa mà ..ời đã nắng .ang .ang.
Trời .ong xanh, nước .ong vắt, bầu không khí .ong lành.
Điền vào chỗ trống c hoặc k:
– cái ..éo
chữ ..í
cái ..ân
con ..iến
– bánh ..uốn
 ..ể chuyện
 ..âu ..á
chung ..ết
Thứ tư ngày 29 tháng 6 năm 201..
Bài 1: Đọc các số:
ÔN TOÁN ĐỀ 4
79: .
21: .
45: .
57: .
Bài 2: Tính:
95 – 75 = 
10 cm + 15 cm = 
50 + 40 = 
60 cm – 50 cm = 
76 – 70 = 
5 cm + 23 cm = 
Bài 3: Nhà Mai nuôi 36 con vừa gà vừa vịt, trong đó có 16 con gà. Hỏi nhà Mai nuôi bao nhiêu con vịt?
Bài giải:
 .
 .
 .
Bài 4: Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài 7 cm. Vẽ tiếp đoạn thẳng NP dài 3 cm để được đoạn thẳng MP dài 10 cm
Bài 1: Đọc hiểu: (1 điểm)
Thứ năm ngày 30 tháng 6 năm 201....ÔN TIẾNG VIỆT
ĐỀ 4
Đọc thầm đoạn văn sau và khoanh vào ý trả lời đúng:
Mỗi năm có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Mùa Xuân tiết trời ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc. Mùa Hạ nóng bức, ve sầu kêu inh ỏi. Thu đến, bầu trời trong xanh mát mẻ. Đông về rét ơi là rét.
Mỗi năm có mấy mùa?
A. Hai mùa	B. Bốn mùa	C. Ba mùa	D. Năm mùa
Mùa Hạ tiết trời như thế nào?
Mát mẻ	B. Rét	C. Nóng bức	D. Ấm áp
Bài 2. Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có âm chính và đưa vào mô hình: (lan, ca, oan) .
Bài 3. Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có âm đệm và âm chính và đưa vào mô hình: (hoa, chia, lăn).
Bài 4. Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có âm chính và âm cuối và đưa vào mô hình: (quang, ban, xoăn).
Bài 5. Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần có đủ âm đệm, âm chính và âm cuối và đưa vào mô hình: (cương, mình, xoan).
Bài 6. Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần có nguyên âm đôi và đưa vào mô hình: (bay, miệng, bóng).
Bài 7. Viết chính tả, nghe viết): (3 điểm)
Bố mẹ đọc cho con viết bài: “Trâu ơi” (Viết 4 dòng đầu " Trâu ơi......quản công" ) (SGK Tiếng Việt công nghệ giáo dục, tập 3, trang 18).
Bài 8. Điền vào chỗ trống (1 điểm)
Điền chữ c/k/q:
.....uê hương	......ủ nghệ	.....im chỉ	món ....uà
Điền chữ ng/ngh:
Bé ....a đi chơi nhà bà .......iêm. Bà .......ồi bên bé kể chuyện cho bé .....
Đáp án
Bài 1: Đọc hiểu (1 đ)
B	2. C
Bài 2:
C
a
Bài 3:
H
o
a
Bài 4:
B
a
n
Bài 5:
X
o
a
n
Bài 6:
M
iê
ng
Bài 7. Viết chính tả:
Viết đúng, đẹp, sạch sẽ.
Viết đúng nhưng chưa thật đẹp
Viết mỗi lỗi sai trừ 0,25 điểm
Bài 8. Bài tập:
quê hương	củ nghệ	kim chỉ	món quà
Bé nga đi chơi nhà bà nghiêm. Bà ngồi bên bé kể chuyện cho bé nghe
Thứ sáu ngày 1 tháng 7 năm 201..
Bài 1:Tính:
ÔN TOÁN ĐỀ 5
77 – 66 = 
12 + 13 = 
8 + 30 = 
58 –	5 = 
95 – 50 = 
33 + 3 = 
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
86 – 56
17 + 21
10 – 4
2 + 12
88 – 77
Bài 3: Cho hình vẽ:
Có . đoạn thẳng.
Có . hình vuông.
Có . hình tam giác.
Bài 4: Viết các số bé hơn 24 và lớn hơn 17:
 .
Bài 5: Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 12 cm:
Tuần 4:
A/ KIỂM TRA ĐỌC (5 điểm)

ÔN TIẾNG VIỆT ĐỀ 5
Thứ hai ngày4 tháng 7 năm 201..
Đọc hiểu (2,5 điểm) - Thời gian 20 phút.
Đọc thầm bài “Anh hùng biển cả” (Sách Tiếng Việt 1-Tập 2-Trang 145).
(0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu chỉ đặc điểm của cá heo?
Sinh con và nuôi con bằng sữa.
Bơi nhanh vun vút như tên bắn và rất khôn.
Cả hai ý trên.
(1 điểm) Nối từ cá heo với những việc người ta có thể dạy nó?
canh gác bờ biển.
leo trèo núi. dẫn tàu thuyền.
Cá heo
săn lùng tàu, thuyền giặc.
chạy thi với ô tô.
cứu người bị nạn trên biển.
(1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý em lựa chọn:
Cá heo sống ở đâu?
Ở biển.	b. Ở hồ.
Cá heo sinh sản thế nào?
Đẻ trứng.	b. Đẻ con.
Đọc thành tiếng (2,5 điểm): Thời gian cho mỗi em khoảng 2 phút.
Bố mẹ kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng đối với con qua các bài tập đọc đã học ở sách Tiếng Việt 1 - Tập 2.
B/ KIỂM TRA VIẾT (5 điểm) - Thời gian 20 phút.
(4 điểm) Tập chép:
Nhà bà ngoại
Nhà bà ngoại rộng rãi, thoáng mát. Giàn hoa giấy lòa xòa phủ đầy hiên. Vườn có đủ thứ hoa, trái. Hương thơm thoang thoảng khắp vườn.
(1 điểm) Điền chữ ng hay ngh?
 e nhạc	con ựa
 .ôi nhà	suy .ĩ
Đáp án đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt – Tiểu học Phú Trung 201..
c. Cả hai ý trên.
cá heo: canh gác bờ biển; dẫn tàu thuyền; săn lùng tàu, thuyền giặc; cứu người bị nạn trên biển
a. Ở biển
Đẻ con.
Điền chữ ng hay ngh?
nghe nhạc	con ngựa
ngôi nhà	suy nghĩ
Thứ ba ngày 5 tháng 7 năm 201..
Bài 1: Đọc các số:
ÔN TOÁN ĐỀ 6
55: .
5: .
79: .
44: .
Bài 2: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:
65 –	5 61
8 18 – 13
30 + 20 57 – 7
95 – 60 65 – 25
Bài 3: Mẹ Lan mua 2 chục quả trứng, mẹ mua thêm 5 quả nữa. Hỏi mẹ Lan mua tất cả bao nhiêu quả trứng?
Bài giải:
 ..
 ..
 ..
 .. Bài 4: Viết các số 64, 35, 54, 46, 21, 12, 59 theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn: ..
Từ lớn đến bé: ..
Thứ tư ngày 6 tháng 7 năm 201..
ÔN TV ĐỀ 6
Viết bài: (Bố mẹ đọc cho học sinh nghe - viết bài Hồ Gươm, từ “Cầu Thê Húc” đến “cổ kính”, SGK Tiếng Việt lớp 1 tập II, trang 118)
Điền vào chỗ chấm:
ng hay ngh?
 .ủ trưa	 e nhạc,
 ..ỉ hè	 à voi
ch hay tr?
Thong thả dắt .......âu.	Buổi .......iều nắng xế.
dấu hỏi hay dấu ngã:
ve tranh	ngo lời
ve đẹp	ngo vắng
Đáp án
Chính tả: 5 điểm
Bài viết đảm bảo các yêu cầu về mẫu chữ, cỡ chữ, nét trơn đều, mềm mại, đều về khoảng cách; đủ số lượng về chữ viết theo yêu cầu kĩ năng cần đạt.
Mỗi lỗi sai chính tả trừ 0,25 điểm.
Nếu chữ viết xấu, trình bày bẩn không đạt yêu cầu về chữ viết trừ từ 0,5 đến 1 điểm toàn bài.
Bài tập chính tả : 5 điểm
Mỗi chỗ chấm điền đúng cho 0,5 điểm
2. Điền vào chỗ chấm:
ng hay ngh?
ngủ trưa	nghe nhạc,
nghỉ hè	ngà voi
ch hay tr?
Thong thả dắt trâu.	Buổi chiều nắng xế.
dấu hỏi hay dấu ngã:
vẽ tranh	ngỏ lời
vẻ đẹp	ngõ vắng
Thứ năm ngày 7 tháng 7 năm 201..
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
ÔN TOÁN ĐỀ 7
4 + 44
83 - 23
14 + 15
56 - 6
10 - 7
Bài 2: Nhà An nuôi 14 con gà và 25 con vịt. Hỏi nhà An nuôi tất cả bao nhiêu con gà và vịt?
Bài giải:
 ..
 ..
 ..
18
Bài 3: Cho hình vẽ:
-	Có . hình vuông.
Bài 4: Viết các số tròn chục bé hơn 64:
 .
Bài 5: Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 10 cm:
Đọc bài :	Người bạn tốt
Bài tập
Viết tiếng trong bài :
- Có vần uc :...........................
- Có vần ut : ...........................

ÔN TV ĐỀ 7
Thứ sáu ngày 8 tháng 7 năm 201..
2 Gạch dưới tiếng có vần uc hoặc ut trong đoạn văn sau:
Anh chàng trống này chúng tôi quen ngay từ lúc mới vào lớp Một. Mình anh là một thứ thùng gỗ tròn trùng trục như một cái chum. Đúng giờ không sai một phút, anh cất tiếng ồm ồm giục giã : “Tùng . tùng .. tùng ..”
1-Kiểm tra viết :Bài viết : ( 8 điểm) 2-Điền chữ : ( 2 điểm)
g hay gh ?	....ọn gàng ;	xuồng	...........e.
k hay c ?	....ổng làng	;	cửa ............ính .
Đáp án
I/ Tập đọc: ( 5 điểm) đọc bài “Người bạn tốt”
Đọc trôi chảy, to, rõ ràng biết ngắt, nghỉ đúng dấu câu ( 5 điểm).
Đọc to, rõ ràng, đúng, chưa trôi chảy( 4,5 điểm).
Đọc to, rõ ràng, đọc sai 1 tiếng trừ 0,2 điểm. II/ Đọc hiểu: ( 5 điểm)
Viết đúng tiếng có vần uc (0,5 điểm)
Viết đúng tiếng có vần ut (0,5 điểm)
Gạch chân đúng các tiếng có vần uc, ut trong đoạn văn ( 2 điểm).
Ghi dấu x đúng vào ô trống trước tiếng Nụ ( 1 điểm)
Ghi đúng tên người giúp Cúc sửa lại dây đeo cặp là bạn: Hà.(1 điểm) III/ Phần viết: (8 điểm) Bài “Bàn tay mẹ”
- Viết từ “ Hằng ngay, đến tã lót đầy”
-Viết đúng chính tả trình bày bài sạch, đẹp, chữ viết đúng độ cao, khoảng cách (8điểm)
Viết sai mỗi chữ trừ (0,2 điểm)
Trình bày, chữ viết chưa sạch đẹp trừ (0,5 điểm ) cho cả bài viết.
+ Bài tập bổ sung cho phần viết:
Điền đúng chữ : g hay gh ( 1 điểm)
Điền đúng chữ : c hay k ( 1 điểm).
Tuần 5:
Thứ hai ngày 11 tháng 7 năm 201..
Bài 1:Tính:
ÔN TOÁN ĐỀ 8
35 + 53 = 
20 + 55 = 
97 - 72 = 
88 –	8 = 
33 – 23 = 
6 + 62 = 
Bài 2: Điền số thích hợp vào ô trống:
30 + ........ = 40
95 - ........ = 5
........ + 12 = 15
80 - ........ = 30
Bài 3: Lan có một số nhãn vở, Lan cho Bình 5 cái, cho An 3 cái. Hỏi Lan đã cho hai bạn bao nhiêu nhãn vở?
Bài giải:
 ..
 ..
 ..
Bài 4: Viết các số 36, 50, 27, 72, 43, 54, 80 theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn: ..
Từ lớn đến bé: ..
A/ Kiểm tra Đọc: (10 điểm) I- Đọc thành tiếng (8 điểm):

ÔN TV ĐỀ 8
Thứ ba ngày 12 tháng 7 năm 201..
Đọc bài: Cây bàng (SGK TV1 tập 2 trang 127)
Bài tập (2 điểm):
Tìm tiếng trong bài Cây bàng (1điểm)
Chứa vần oang 
2.Đánh dấu chéo vào chỗ trống trước ý trả lời đúng cho câu sau (1điểm): Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu? (Bài “Ngưỡng cửa” SGK TV1 tập 2 trang 109
Đi chơi ....	b. Đi học ....	c. Đi tới trường và đi xa hơn ....
B/ Kiểm tra Viết: 10 điểm.
Bài viết (8điểm): Hồ Gươm	(SGK TV1 tập 2 trang118) Đoạn viết: “ Cầu Thê Húc .. cổ kính”
Thời gian 10 phút (Bố mẹ đọc cho con viết)
Bài tập (2 điểm):
Điền chữ: n hay l :	trâu .o cỏ	chùm quả ê
Điền vần: ay hay ai:	máy b........	con n........
Đáp án
Kiểm tra Đọc: 10 điểm
Đọc thành tiếng: (8 điểm)
Học sinh đọc bài “Cây bàng” (SGK TV1 tập 2 trang 127). Bố mẹ cho học sinh đọc một đoạn ngắn đủ để đánh giá con đọc đạt yêu cầu hay chưa. Có thể chia các mức độ để đánh giá như sau:
+ Điểm 7 – 8 : Đọc to, rõ ràng, đạt tốc độ và đúng ghi 6 điểm; trả lời đúng nội dung câu hỏi ghi điểm tối đa.
+ Điểm 5 – 6 : Đọc to, rõ ràng, đạt tốc độ có sai từ 2-4 tiếng; phần trả lời tùy theo mức độ câu hỏi mà bố mẹ cho điểm.
+ Điểm 4 : Đọc đạt tốc độ nhưng sai nhiều nhất 5 – 6 tiếng; phần trả lời tùy theo mức độ câu hỏi mà bố mẹ cho điểm.
+ Điểm dưới 4: Tùy theo mức độ đọc và trả lời câu hỏi
Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (2 điểm)
Câu 1: (1 điểm)
Con tìm đúng tiếng trong bài chứa vần oang: khoang
Câu 2: (1 điểm)
Ý đúng: ý c : Đi tới trường và đi xa hơn
Kiểm tra Viết: 10 điểm
1/ Bài viết: (8 điểm) Viết kiểu chữ thường đúng độ cao, khoản cách, đều nét và đạt tốc độ, không sai lỗi chính tả, trình bày đẹp thi ghi điểm tối đa còn không thì trừ 1 điểm.
-	Con chép sai cứ 3 lỗi trừ 1 điểm, tùy theo mức độ chữ viết Bố mẹ ghi điểm thích hợp.
2/ Bài tập: (2 điểm)
Con điền đúng mỗi chữ theo yêu cầu : 0,5 điểm.
Điền chữ: n hay l :	trâu no cỏ	chùm quả lê
Điền vần: ay hay ai:	máy bay
Thứ tư ngày 13 tháng 7 năm 201..
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
ÔN TOÁN ĐỀ 9
77 - 25
63 + 34
99 - 9
8 + 81
76 - 70
Bài 2: Viết các số 27, 17, 34, 30, 7 theo thứ tự:
- Từ bé đến lớn: ......., ......., ......., ......., ....... .
- Từ bé đến lớn: ......., ......., ......., ......., ....... .
Bài 3: Cho hình vẽ:
Có . hình vuông.
Có ..... hình tam giác.
Bài 4: Viết các số tròn chục bé hơn 55:
 .
Bài 5:
- Số liền trước của 40 là .....	- Số liền sau của 55 là .....
- Số liền trước của 100 là .....	- Số liền sau của 79 là .....
Thứ năm ngày 14 tháng 7 năm 201....ÔN TIẾNG VIỆT
ĐỀ 9
I/.Đọc thành tiếng (6đ) các bài sau: Hồ Gươm (bố mẹ cho con đọc bài)
II/. Đọc thầm bài Hồ Gươm và trả lời câu hỏi sau :(4đ)
( Điền dấu x vào ô trống trước ý đúng trong các câu sau)
(2đ)	Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu ?
a.	Ở Huế	b.	Ở Hà Nội	c.	Ở Thành phố Hồ Chí Minh
(2đ) Từ trên cao nhìn xuống mặt Hồ Gươm như : Một bức tranh đẹp
Một chiếc gương hình bầu dục khổng lồ , sáng long lanh Một mặt nước phẳng lì
B / Viết (10đ)
Chính tả nghe viết (8đ) “ Cây bàng ”
(Bố mẹ đọc cho con viết từ xuân sang ... đến hết bài )
Bài tập:
Điền ai hay ay vào chỗ( )	(1đ)
X....... bột	móng t.........
Hoa m........vàng	con n.........
Ghi lại câu văn tả vẻ đẹp của đền Ngọc Sơn trong bài Hồ Gươm (1đ)
Thứ sáu ngày 15 tháng 7 năm 201..
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
ÔN TOÁN ĐỀ 10
35 + 53
97 - 25
8 + 61
77 - 33
86 - 6
Bài 2:Tính:
97 - 50 + 32 = .......
75 - 55 + 46 = .......
7 + 32 -	9 = .......
77 - 66 + 34 = .......
Bài 3: Điền số thích hợp vào ô trống:
45 + ........ = 49
85 - ........ = 5
........ + 10 = 15
70 - ........ = 30
Bài 4: Một sợi dây dài 58 cm, đã cắt đi 32 cm. Hỏi sợi dây còn lại dài bao nhiêu xăng- ti- mét?
Bài giải:
 ..
 ..
Tuần 6:
Thứ hai ngày 18 tháng 7 năm 201..
Ôn TIẾNG VIỆT ĐỀ 10
Em hãy đọc bài tập đọc sau và làm theo yêu cầu:
Cây bàng
Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng.
Mùa đông cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành
trên cành dưới chi chit những lộc non mơn mởn. Hè về, những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường. Thu đến, từng chum quả chin vàng trong kẽ lá.
Theo Hữu Tưởng
* Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng trong các câu sau:
Bài tập đọc trên tác giả nhắc đến cây gì? (1 điểm)
Cây khế	b. Cây bàng
Xuân sang, cành trên cành dưới như thế nào? (1 điểm)
Chi chit những lộc non mơn mởn	b. Trụi lá.
Quả bàng trong bài chín có màu gì? (1 điểm)
Màu xanh	b. Màu vàng
* Điền vào chỗ trống theo yêu cầu:
Tìm tiếng trong bài có vần ang . (1 điểm).
Điền vần : ăn hay ăng? (1 điểm)
Mẹ mang ch .. ra phơi n ..
*Đọc toàn bài trong thời gian 1 phút. (5 điểm)
Viết (làm bài vào giấy ô li).
Chính tả: GV đọc cho HS viết 3 từ và 1 câu (3 điểm).
Tập chép: GV chép vào bảng phụ treo lên cho HS nhìn chép (7 điểm). Phần viết – Lớp 1
+Chính tả: xuân sang, cây bàng, lá non
Thu đến, từng chum quả chín vàng trong kẽ lá.
+Tập chép:

Lũy tre
Mỗi sớm mai thức dậy Lũy tre xanh rì rào Ngọn tre cong gọng vó Kéo mặt trời lên cao.
Những trưa đồng đầy nắng Trâu nằm nhai bóng râm Tre bần thần nhớ gió
Chợt về đây tiếng chim.
Nguyễn Công Dương
Thứ ba ngày 19 tháng 7 năm 201..
ÔN TOÁN ĐỀ 11
Bài 1: a) Điền số thích hợp vào ô trống:
71; ; 73; ; 75; ; 77; 79; 
81; ; ; ; ; 86; ; ; ; 90
 ; ; ; ; ; 96; ; ; ; 100 80; 81; 82; ; 84; 85; ; ; 88; 89
90; 91; 92; 93; ; 95; 96; 97; 98; ; .
b) Viết các số:
Ba mươi hai: 	Bốn mươi tám: 
Năm mươi sáu: 	Bảy mươi tư: 
Tám mươi: 	Bảy mươi chín: 
Tám mươi tám: 	Chín mươi: 
Chín mươi chín: 	Một trăm: 
Bài 2: Tính:
a) 30cm + 8cm = 	b) 11 + 5 – 3 = 
c)	54
42
d)	87
64
+ 23
+ 36
- 65
- 40
..................
................
................
................
11
12
1
10
9
8
2
3
4
7
6
5
Bài 3: a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Đồng hồ chỉ giờ.
Khoanh vào các ngày em đi học:
Chủ nhật, thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy.
Bài 4: a) Ở hình vẽ bên có:
 hình tam giác.
 hình vuông.
b) Viết tên gọi thích hợp vào mỗi chỗ chấm:
.A
M	N
 A	 MN
Bài 5: a) Tổ Một hái được 23 bông hoa, tổ Hai hái được 16 bông hoa. Hỏi cả hai tổ hái được bao nhiêu bông hoa?
Bài giải:
 ..........................
 ....... 
 .... 
b) Một cửa hàng có 38 chiếc xe đạp, đã bán đi 25 chiếc. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu chiếc xe đạp?
Bài giải:
 ..........................
 .... 
 .... 
>
<
=
65 – 5	 90 – 20
Bài 6:	41 + 32 70 + 3
20 + 4	 45 – 23
+
=
25
-
=
13
Bài 7: Số?
Thứ tư ngày 20 tháng 7 năm 201..
ÔN TV ĐỀ 11
Đọc thầm, trả lời câu hỏi và làm bài tập (3 điểm).
Bố mệ cho con đọc thầm bài Tập đọc “Bàn tay mẹ” trong khung dưới đây, sau đó đánh dấu x vào chữ cái đặt trước ý trả lời mà con cho là đúng.
Bàn tay mẹ
Bình yêu nhất là đôi bàn tay mẹ. Hằng ngày đôi bàn tay của mẹ phải làm biết bao nhiêu là việc.
Đi làm về, mẹ lại đi chợ, nấu cơm. Mẹ còn tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót
đầy.
Bình yêu lắm đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương của mẹ.
Theo Nguyễn Thị Xuyến
Bình yêu nhất là gì?
Đôi bàn tay mẹ.
Đôi bàn tay của em bé.
Đi làm về mẹ Bình phải làm những công việc gì?
Đi chợ, nấu cơm.
Đi chợ, nấu cơm, tắm cho em bé, giặt một chậu t lĩt đầy.
Đôi bàn tay của mẹ Bình như thế nào?
Rm nắng, gầy gầy, xương xương.
Trắng trẻo, trịn trịa.
Chính tả: ( 5 điểm)
Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm
a) Đồng hồ chỉ giờ
Bố mẹ đọc cho con chép bài thơ “Hoa cau”:
Hoa cau
Nửa đêm nghe ếch học bài
Lưa thưa vài hạt mưa ngoài hàng cây Nghe trời trở giĩ heo may
Sáng ra mặt nước rụng đầy hoa cau.
Trần Đăng Khoa
Bài tập (2 điểm)
Điền chữ g hoặc gh vào chỗ chấm cho thích hợp:
nhà	 a	cái ế
 i chép	 ạo	nếp
Thứ năm ngày 21 tháng 7 năm 201..
ÔN TOÁN ĐỀ 12
Bài 1: a) Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 60; ; ; 63; 64; 65; 66; 67; ; 69
70; 71; ; 73; 74; 75; 76; ; 78; 
80; 81; 82; ; 84; 85; ; ; 88; 89
90; 91; 92; 93; ; 95; 96; 97; 98; ; .
b) Viết các số:
Ba mươi hai: 	Bốn mươi tám: 
Năm mươi sáu: 	Bảy mươi tư: 
Bảy mươi chín: 	Tám mươi: 
Tám mươi tám: 	Chín mươi: 
Chín mươi chín: 	Một trăm: c) Viết các số 63; 72; 29; 43:
Theo thứ tự từ bé đến lớn: ..
Theo thứ tự từ lớn đến bé: ..
Bài 2: Tính:
a) 15cm + 30cm = 	b) 18 – 5 + 3 = 
c)	32
64
d)	79
85
+ 47
+ 25
- 63
- 25
 .
 .
 .
b) Các ngày trong tuần:
Thứ hai, ...
Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm
A.
C .
Điểm A ở trong hình ..	Điểm C ở . hình 
Bài 5: a) Lớp 1A có 14 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Hỏi lớp 1A có tất cả bao nhiêu học sinh?
Bài giải:
 ..........................
 .... 
 .... 	b) Bạn Hà có sợi dây dài 85cm, bạn Hà cắt cho bạn Nam 25cm. Hỏi sợi dây của bạn Hà còn lại bao nhiêu xăng- ti- mét?
Bài giải:
 ..........................
 .... 
 .... 
Bài 6: >, <, =?
76 – 42 30 + 8	47 – 51 81 + 12	36 + 12 15 + 33
Bài 7: Vẽ thêm một đoạn thẳng để được một hình vuông và một hình tam giác.
Thứ sáu ngày 22 tháng 7 năm 201..
A.BÀI ĐỌC TO:
ÔN TIẾNG VIỆT ĐỀ 12
 Hoa phượng
Hôm qua còn lấm tấm
Chen lẫn màu lá xanh . Sáng nay bừng lửa thẫm Rừng rực cháy trên cành.
- Bà ơi ! Sao mà nhanh ! Phượng nở nghìn mắt lửa , Cả dãy phố nhà mình , Một trời hoa phượng đỏ.
Hay đêm qua không ngủ Chị gió quạt cho cây ?
Hay mặt trời ủ lửa
Cho hoa bừng hôm nay ?
LÊ HUY HOÀ
ĐỌC THẦM BÀI “ÔNG KÉ” - TRẢ LỜI CÂU HỎI :
Chú thích :
chiếc loỏng : đồ vật dùng trong gia đình ở đồng bào dân tộc miền núi , làm bằng gỗ , giống như chiếc chậu thau , dùng đựng nước.
Sau khi đọc thầm bài , con hãy làm bài tập :
Viết tiếng trong bài có vần oong : Viết tiếng trong bài có vần iêng : Viết tiếng trong bài có vần uôi : 
Ông Ké làm việc gì ở suối ? Ghi dấu X trước ý trả lời đúng : Ông kể chuyện cho các cháu nghe.
Tự tay ông múc nước tắm cho từng cháu .
Ông không làm gì cả.
Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để giải thích : ông Ké đó là ai ?
A	B
một người đàn ông trong bản.
Ông Ké đó là	Bác Hồ muôn vàn kính yêu của chúng ta . một người thợ săn.
PHẦN VIẾT:
Nhìn và viết:
Sông Hương
Sông Hương là một bức tranh khổ dài mà mỗi đoạn, mỗi khúc đều có vẻ đẹp riêng của nó. Bao trùm lên cả bức tranh đó là một màu xanh có nhiều màu sắc đậm nhạt khác nhau.
Nghe và viết:
Cô Tấm của mẹ
Ngỡ từ quả thị bước ra
Bé làm cô Tấm giúp bà xâu kim.
Thổi cơm, nấu nước, bế em,
Mẹ về khen bé: “Cô tiên xuống trần”.
Bao nhiêu công việc lặng thầm Bàn tay của bé đỡ đần mẹ cha.
Bé học giỏi, bé nết na
Bé là cô Tấm, bé là con ngoan.
Lê Hồng Thiện

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tong_hop_mon_toan_va_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2019_2.doc