SKKN Phát triển năng lực đặc thù toán học cho học sinh lớp 1 (GV: Bùi Thị Thanh)

pdf 17 trang Ngọc Ngà 18/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "SKKN Phát triển năng lực đặc thù toán học cho học sinh lớp 1 (GV: Bùi Thị Thanh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 MỤC LỤC 
I. PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................... 2 
1. Lí do chọn giải pháp .................................................................................... 2 
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 3 
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................... 4 
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ................................................................... 5 
5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 5 
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ....................................................................... 5 
1. Cơ sở lý luận ................................................................................................ 5 
2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................. 7 
3. Các biện pháp .............................................................................................. 8 
3.1. Giáo viên tích cực sử dụng phương pháp dạy học trực quan vào các tiết 
học toán. .......................................................................................................... 8 
3.2. Sử dụng trò chơi tạo hứng thú học tập cho học sinh .............................. 10 
3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin vào giờ học và hỗ trợ phụ huynh, học sinh 
khai thác các phần mềm học toán. ................................................................. 11 
3.4. Phối hợp cùng cha mẹ học sinh .............................................................. 12 
3.5. Phát triển năng lực cộng tác và hợp tác của HS trong và ngoài giờ 
học 13 
III. KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG .................................................................. .14 
1. Kết quả ....................................................................................................... 14 
2. Ứng dụng ................................................................................................... 15 
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 15 
1. Kết luận ..................................................................................................... 15 
2. Kiến nghị ................................................................................................... 15 
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 17 
 2 
 I. PHẦN MỞ ĐẦU 
 1. Lí do chọn giải pháp 
 Để đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung chương trình SGK, đổi mới phương 
pháp dạy học, lấy HS làm trung tâm và tự mỗi HS nghiên cứu qua thực nghiệm 
để rút ra kết luận khoa học, phát huy tính năng động, sáng tạo, tự tìm tòi nghiên 
cứu khoa học của HS thì mỗi GV cần phải tích cực, chủ động, sáng tạo, linh hoạt 
trong giảng dạy. Thực tế cho thấy mỗi tiết học muốn sinh động và hiệu quả, gây 
được hứng thú lôi cuốn và phát huy được tính tích cực của HS thì sự chuẩn bị đồ 
dùng dạy học của GV và HS phải thật chu đáo và kĩ càng, tỉ mỉ, vì nó quyết định 
đến chất lượng hiệu quả giảng dạy, đến sự hứng thú tìm tòi khoa học của HS. Do 
vậy trước mỗi tiết dạy GV phải nghiên cứu kỹ bài, đặt ra mục tiêu và phương 
pháp dạy học phù hợp với nội dung của bài, phù hợp với đối tượng HS. Năm học 
2020 - 2021 là năm học đầu tiên thực hiện chương trình Giáo dục Phổ thông 
2018, nhà trường chọn bộ sách Toán lớp 1 “Cánh Diều” vào giảng dạy. Sau khi 
được nghiên cứu, tập huấn sách giáo khoa để nắm được nội dung sách giáo khoa 
so với chương trình toán 2018 từ đó tôi hiểu rằng chương trình là pháp lệnh còn 
sách giáo khoa là tài liệu tham khảo. Qua đó tôi tham khảo các bộ sách Kết nối 
tri thức với cuộc sống, Cùng học để phát triển năng lực, Vì sự bình đẳng và dân 
chủ trong giáo dục, để xây dựng kế hoạch môn học, bài học phù hợp với học 
sinh lớp mình.Học sinh học toán để vận dụng vào cuộc sống, những kĩ năng toán 
cơ bản giúp HS giải quyết vấn đề trong cuộc sống. VD: Mẹ mua 9 quả cam, mẹ 
biếu bà 5 quả cam.Hỏi mẹ còn lại mấy quả cam? 
 Học sinh học toán không phải để chiếm lĩnh kiến thức mới về môn toán 
mà để phát triển năng lực nhận biết, tư duy cho các em Nhận thức được 
tầm quan trọng đó, tôi đã mạnh dạn nghiên cứu và tìm ra giải pháp “Phát 
triển năng lực đặc thù toán học cho học sinh lớp 1” 
 Từ đó góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng 
lực chung và năng lực toán học cho học sinh, phát triển kiến thức kĩ năng 3 
then chốt, tạo cơ hội cho HS được trải nghiệm, vận dụng toán học vào các 
môn học và hoạt động giáo dục khác. 
 2. Mục đích nghiên cứu 
 - Giúp Tìm ra giải pháp phát triển năng lực đặc thù toán học cho học sinh 
lớp 1, giúp các em nắm chắc kiến thức, vận dụng linh hoạt vào các bài tập. 
 - Cải thiện và đưa chất lượng học toán của lớp 1 mà tôi phụ trách có 
bước chuyển đáng kể, không còn học sinh lo sợ khi học toán. 
 - Lan toả tới đồng nghiệp về phương pháp nâng cao năng lực toán học 
cho học sinh lớp 1. 
 2.1. Về kiến thức, kĩ năng 
 Đạt được yêu cầu về kiến thức kĩ năng, học sinh thực hiện được các 
phép tính cộng, trừ đơn giản trong phạm vi 100 (không nhớ); nhận biết được 
các dạng hình khối lập phương, hình hộp chữ nhật. 
 Vận dụng viết được phép tính (cộng, trừ) phù hợp với câu trả lời của 
bài toán có lời văn và tính được kết quả đúng. 
 2.2. Về hình thành và phát triển năng lực 
 Phát triển năng lực cộng tác: giúp đỡ bạn khi không hiểu bài, biết hỏi 
bài bạn khi không hiểu. 
 Học sinh tự tin khi tham gia vào các hoạt động học tập tự tin khi trình 
bày ý kiến của mình, trò chơi vận động, vận dụng cùng nhau tham gia trò 
chơi trong tiết toán. 
 Phát triển năng lực giao tiếp: mạnh dạn trong giao tiếp, trao đổi bài 
trong nhóm đôi, nhóm bốn, trình bày trước lớp. 
 Phát triển năng lực tự học và giải quyết vấn đề: học sinh làm việc cá 
nhân phải vận dụng để hoàn thành bài tập. 
 2.3. Giáo dục phẩm chất 
 Giáo dục cho học sinh chăm học, yêu thích môn học. Mạnh dạn, tự tin 
khi trao đổi, chia sẻ cách làm với bạn, với thầy cô trước lớp. 
 Giáo dục phẩm chất yêu quý môn học, sự say mê tìm tòi khám phá kiến 4 
thức. Với giải pháp này tôi mong muốn sẽ phần nào giúp dân khắc phục 
những khó khăn học sinh không còn sợ học toán, nhằm tạo ra các giờ học 
hiệu quả hơn học sinh tích cực chủ động hơn khi tiếp thu lĩnh hội kiến thức 
của bài học và phát huy tối đa khả năng sáng tạo của mình. 
 Giải pháp mới giúp học sinh có hứng thú, linh hoạt và sáng tạo trong 
cách thức tiếp nhận kiến thức và yêu thích học tập. 
 Giải pháp mới giúp học sinh khắc ghi kiến thức thông qua các trò chơi đầu 
tiên khởi đầu mỗi bài học giúp các em nhớ sâu, khắc sâu kiến thức. Khắc phục 
nhược điểm của giải pháp cũ, phát huy tính sáng tạo của học sinh. 
 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 
 Ban đầu tôi nghiên cứu kĩ chương trình toán lớp 1 để nắm được yêu cầu 
cần đạt cụ thể của lớp 1 như sau: 
 - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10, trong phạm vi 20, trong 
phạm vi 100. Nhận biết được chục và đơn vị, số tròn chục. So sánh, xếp thứ 
tự các số trong phạm vi 100 (ở các nhóm không quá 4 số). 
 - Phép cộng, phép trừ: Nhận biết được ý nghĩa của phép cộng, phép trừ. 
Thực hiện phép cộng, trừ trong phạm vi 100 (không nhớ). Làm quen với 
việc thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ 
(theo thứ tự từ trái sang phải).Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép tính 
(cộng, trừ) thông qua tranh ảnh, hình vẽ và tình huống thực tiễn.Nhận biết và 
viết được phép tính (cộng, trừ) phù hợp với câu trả lời của bài toán có lời 
văn và tính được kết quả đúng. 
 - Nhận biết được vị trí, định hướng trong không gian: trên - dưới 
 - Nhận dạng được hình, khối. Thực hiện được việc lắp ghép, xếp hình 
gắn với sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân và vật thật. 
 - Nhận biết về dài hơn - ngắn hơn. Nhận biết được đơn vị đo độ dài cm 
(xăng - ti - mét) đọc viết được số đo độ dài trong trong phạm vi 100 cm. 
Nhận biết mỗi tuần lễ có 7 ngày và tên gọi, thứ tự các ngày trong tuần 
lễ.Nhận biết giờ đúng trên đồng hồ. Thực hiện việc đo và ước lượng độ dài 5 
theo đơn vị đo tự giờ đúng trên đồng hồ. Thực hiện việc đo và ước lượng độ 
dài theo đơn vị đo tự quy ước . 
 Sau đó tôi nghiên cứu sách giáo khoa Toán lớp 1 bộ sách Cánh Diều để 
nắm được nội dung sách giáo khoa so với chương trình toán 2018 từ đó tham 
khảo thêm các bộ sách khác để có kế hoạch bài dạy phù hợp với HS. 
 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 
 4.1. Đối tượng nghiên cứu: “Học sinh lớp 1” 
 4.2. Phạm vi nghiên cứu: Trường Tiểu học. 
 5. Phương pháp nghiên cứu 
 Phương pháp giảng dạy có hiệu quả. 
 + Phương pháp vấn đáp 
 + Phương pháp quan sát thí nghiệm chứng minh 
 + Phương pháp đọc SGK và tự nghiên cứu tài liệu tham khảo 
 - Nghiên cứu kĩ bài dạy, từ đó có phương pháp sử dụng đồ dùng. 
 - Nghiên cứu kĩ công dụng, chức năng của từng đồ dùng, thiết bị. 
 - Nghiên cứu về cách thức bảo quản các thiết bị. Khắc phục những thiết 
bị thiếu hỏng 
 - Nghiên cứu tạo ra những đồ dùng dạy học phục vụ cho giảng dạy, bổ 
sung cho các thiết bị còn thiếu chưa được cấp kịp thời. 
 - Nghiên cứu về cách tổ chức và sử dụng đồ dùng đối với từng nhóm 
HS để tạo thói quen khi thực hành, tạo hứng thú và tính tích cực độc lập học 
tập của HS. 
 II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 
 1. Cơ sở lý luận 
 Trong quá trình dạy học, các phương tiện dạy học giảm nhẹ công việc 
của giáo viên và giúp cho học sinh tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi. Có 
được các phương tiện thích hợp, người giáo viên sẽ phát huy hết năng lực 
sáng tạo của mình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận thức 
của học sinh trở nên nhẹ nhàng và hấp dẫn hơn, tạo ra cho học sinh những 6 
tình cảm tốt đẹp với môn học. Do đặc điểm của quá trình nhận thức, mức độ 
tiếp thu kiến thức mới của học sinh tăng dần theo các cấp độ của tri giác: 
nghe - thấy - làm được (những gì nghe được không bằng những gì nhìn thấy 
và những gì nhìn thấy thì không bằng những gì tự tay làm), nên khi đưa 
những phương tiện vào quá trình dạy học, giáo viên có điều kiện để nâng 
cao tính tích cực, độc lập của học sinh và từ đó nâng cao hiệu quả của quá 
trình tiếp thu, lĩnh hội kiến thức và hình thành kỹ năng, kỹ xảo của các em. 
 Phương tiện dạy học bao gồm các chức năng sau: 
 - Truyền thụ tri thức 
 - Hình thành kỹ năng 
 - Phát triển hứng thú học tập 
 - Tổ chức điều khiển quá trình dạy học. 
 Trên cơ sở phân tích trên ta thấy rằng phương tiện dạy học có ý nghĩa 
to lớn đối với quá trình dạy học: 
 - Giúp học sinh dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn. 
 - Phương tiện dạy học tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng 
bề ngoài của đối tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng. 
 - Phương tiện dạy học giúp cụ thể hóa những cái quá trừu tượng, đơn 
giản hóa những máy móc và thiết bị quá phức tạp. 
 - Phương tiện dạy học giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao 
hứng thú học tập bộ môn, nâng cao lòng tin của học sinh vào khoa học. 
 - Phương tiện dạy học còn giúp học sinh phát triển năng lực nhận thức, 
đặc biệt là khả năng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút 
ra những kết luận có độ tin cậy ...), giúp học sinh hình thành cảm giác thẩm 
mỹ, được hấp dẫn bởi cái đẹp, cái đơn giản, tính chính xác của thông tin 
chứa trong phương tiện. 
 - Giúp giáo viên tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học. 
Giúp giáo viên điều khiển được hoạt động nhận thức của học sinh, kiểm tra 
và đánh giá kết quả học tập của học sinh được thuận lợi và có hiệu suất cao. 7 
 Có rất nhiều loại phương tiện dạy học với các hình thức và chức năng 
khác nhau, trong đó có: phương tiện tạo hình ảnh (bảng đen, bảng trắng, 
tranh ảnh, bảng biểu ...), những phương tiện khuếch đại hình ảnh (máy 
chiếu), phương tiện thu/phát khuếch đại âm thanh (máy quay, máy ghi âm...) 
 Để phát huy hết hiệu quả và nâng cao vai trò của phương tiện dạy học 
khi sử dụng phương tiện, người giáo viên phải nắm vững ưu nhược điểm và 
các khả năng cũng như yêu cầu của phương tiện để việc sử dụng phương tiện 
dạy học phải đạt được mục đích dạy học và phải góp phần nâng cao hiệu quả 
của quá trình dạy học. 
 2. Cơ sở thực tiễn 
 Lập bảng phân tích số liệu thực trạng 
 Học sinh thực Học sinh chưa Không thích Sợ học 
 TS 
 hiện được thực hiện được học toán toán 
 HS 
 TS % TS % TS % TS % 
Thực trạng 36 10 27,8 15 41,7 6 16,4 5 13,9 
 2.1. Thực trạng Trên thực tế, hiện nay, trong tiết học toán, học sinh 
chưa thực hiện được yêu cầu của tiết học, không thích học, sợ học toán. 
 2.2 Nguyên nhân 
 2.2.1 Nguyên nhân về giáo viên 
 - Giáo viên thường dập khuôn máy móc để truyền tải nội dung kiến 
thức trong sách giáo khoa tới HS, gây áp lực cho các em. 
 - GV thường chú trọng tới việc dạy kiến thức, kỹ năng cho HS chứ 
chưa quan tâm nhiều đến việc phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn 
đề, HS có thích học hay không.Đó là một trong những nguyên nhân dẫn đến 
các tiết học Toán nhàm chán, căng thẳng và học sinh sợ học toán. 
 - Giáo viên cũng đã tổ chức các hoạt động trong học tập và trò chơi theo 
hình thức giáo viên điều khiển, thiếu sự tương tác giữa giáo viên và học sinh. 8 
 2.2.2 Nguyên nhân về học sinh 
 - HS sợ học toán. 
 - HS không nêu ý kiến, làm bài cho đủ thiếu sự thích thú. 
 - HS nhận thức chậm, làm toán sai. 
 - HS thụ động thiếu sáng tạo, tích cực, linh hoạt. HS thiếu sự mạnh 
dạn tự tin. 
 - HS ít tương trợ, cộng tác, thiếu hứng thú, chưa biết tìm kiếm sự giúp 
đỡ từ bạn bè, thầy cô.Gặp vấn đề khó khăn chưa biết trao đổi với bạn tìm 
cách giải quyết, chưa phát huy tính tích cực tự giác. 
 2.2.3 Nguyên nhân khác 
 Tài liệu thì chỉ sử dụng sách giáo khoa toán lớp 1 hiện hành có sẵn 
thiếu tính sáng tạo, chưa gây hứng thú 
 3. Các biện pháp 
 3.1. Giáo viên tích cực sử dụng phương pháp dạy học trực quan vào 
các tiết học toán. 
 Phương pháp trực quan đưa cho học sinh quan sát các tranh, đồ vật gắn 
liền với thực tế, gần gũi với các em để dẫn dắt các em vào bài toán, các em 
hào hứng, không căng thẳng, tôi dùng (dùng đồ dùng, thực tế, tranh ảnh, vi 
deo, bảng tương tác, sách mềm để học sinh quan sát, nhận biết). 
 Ở hoạt động khởi động cho các em hát, đếm đồ vật sau đó hỏi dẫn dắt 
vào bài làm cho học sinh vui vẻ, thấy học toán cũng nhẹ nhàng. 
 Phương pháp dạy học phù hợp với tiến trình nhận thức của học sinh (đi 
từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó), cần dựa trên vốn kinh nghiệm và sự 
trải nghiệm của học sinh để nêu bài toán hoặc phép tính phù hợp. 9 
VD: Bài xem tranh rồi tập kể chuyện theo phép tính đã cho ở bài tập 3 trang 
35, 37. 
 - Tôi đưa ra tranh ảnh, đồ dùng, học sinh quan sát trao đổi phát hiện ra 
vấn đề, trao đổi với bạn cách giải quyết phát huy tính tích cực tự giác. 
 - Linh hoạt trong việc vận dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học tích 
cực, vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn. VD: Sau mỗi bài học đếm số 
đồ vật xung quanh, trong lớp, trên bàn 
 - Tổ chức quá trình dạy học phù hợp với tiến trình nhận thức, năng lực 
nhận thức, cách thức học tập khác nhau. Tiến trình bao gồm các bước: Trải 
nghiệm - Hình thành kiến thức mới - Thực hành, luyện tập - vận dụng. Kiến 
thức bài học đảm bảo tỷ lệ cân đối, hài hòa giữa kiến thức cốt lõi, kiến thức 
vận dụng và các thành phần khác. 
 + Ở hoạt động “Hình thành kiến thức mới” giáo viên đưa ra các bài 
toán tình huống gắn với đời sống, gần gũi với HS. 
 + Hoạt động “Thực hành, luyện tập - vận dụng” cho học sinh luyện tập 10 
củng cố các bài tập gắn với cuộc sống xung quanh. 
 - Sử dụng phương pháp trực quan để học sinh dễ tiếp cận nội dung 
bài học hơn.Từ trực quan cụ thể hướng các em đến trừu tượng (tư duy 
logic) từ dễ đến khó.Gắn thực tế cuộc sống vào bài học và đưa bài học vào 
cuộc sống. 
 VD: tranh vẽ mô tả đối tượng cụ thể trong sinh hoạt và đời sống hàng 
ngày như: trái cây, vật nuôi, con vật, nhóm đồ vật; kết nối lý thuyết với 
thực tế. Giáo viên hỏi: Các em quan sát tranh, có mấy con vật và có mấy 
nhóm đồ vật? 
 VD: Bài: Các số 1, 2, 3 trang 11, 27 đếm số đồ dùng học tập. 
 Bài: Các số 4, 5, 6 trang 13 đếm đồ vật trong bếp, 
 3.2. Sử dụng trò chơi tạo hứng thú học tập cho học sinh 
 Vì vậy, trong quá trình dạy tôi đã sử dụng phương pháp trò chơi để giúp 
trẻ vừa thoả mãn nhu cầu được chơi, được giải trí của trẻ vừa góp phần phát 
triển kỹ năng học toán cho trẻ. 
 Tôi xây dựng một ngân hàng trò chơi đơn giản, dễ hiểu, dễ nhớ và dễ tổ 
chức như: Truyền điện, Cầu thang cầu trượt, Thi kể chuyện, Tìm nhà cho 
con vật, Tìm thức ăn yêu thích cho con vật, Giải đố ô số . 11 
 3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin vào giờ học và hỗ trợ phụ huynh, 
học sinh khai thác các phần mềm học toán. 
 Bảng tương tác cho học sinh biết cách sử dụng thành thạo thiết bị thông 
minh, các em học sinh có thể chủ động hoàn thành bài tập trên bảng tương 
tác, bài tập có trong sách mềm. 
 Bản thân tôi nhận thấy công nghệ thông tin giúp bài giảng thêm sinh 
động, cung cấp được nhiều thông tin cho học sinh, gây được hứng thú của 
các em, đồng thời giúp các em tiếp nhận tri thức hiện đại.Tôi đã chuẩn bị bài 
giảng môn Toán có nhiều tranh ảnh, trò chơi, bộ đồ dùng, vật thật để giờ học 
thêm sinh động, mới lạ. Bên cạnh đó, tôi thường xuyên sử dụng sách giáo 
khoa điện tử để HS được quan sát tranh ảnh, hình vẽ trực quan giúp cho các 
em dễ dàng nhận biết bài học. 
 Sử dụng công nghệ thông tin vào trong dạy học trực tuyến, trong thời 
gian dịch bệnh phức tạp. 
 12 
 3.4. Phối hợp cùng cha mẹ học sinh 
 Đầu năm học, ngay từ buổi họp CMHS đầu năm, tôi đã chia sẻ với phụ 
huynh về những đổi mới của chương trình.Sau mỗi buổi học giáo viên dành 
thời gian để gặp gỡ phụ huynh và trao đổi về khả năng học tập của con. Giáo 
viên nên chia sẻ cùng phụ huynh những khó khăn, thắc mắc về chương trình 
Giáo dục phổ thông 2018 đặc biệt là đối với chương trình lớp 1 của năm học 
này.Từ đó, cha mẹ học sinh hiểu rõ hơn về phương pháp dạy học, nội dung 
chương trình sách giáo khoa lớp 1. 
 Ảnh chụp buổi họp CMHS đầu năm. 
 Qua nhóm zalo, hướng dẫn con học thông qua học trực tuyến, giao bài 
trên OLM, trang tính 13 
 3.5. Phát triển năng lực cộng tác và hợp tác của HS trong và ngoài 
giờ học 
 Tôi thường xuyên tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, nhóm cộng tác 
chia sẻ, giúp đỡ nhau trong nhóm nhỏ, chia sẻ trước lớp trong nhóm lớn. 
 Phong trào “Đôi bạn cùng tiến” mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc và khơi 
gợi tình đoàn kết giữa các em. Phong trào này đã được sử dụng nhiều và 
đem lại hiệu quả rất cao. 
 Tôi đã tiến hành biện pháp như sau: 
 + Chia các bạn học tốt ngồi chung với các bạn học còn chậm hay các 
bạn nhà ở gần nhau để giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 
 + Giao nhiệm vụ cho các đôi bạn cùng thực hiện trong giờ học, giờ ra 
chơi, 15 phút đầu giờ hay ở nhà. 14 
 + Tôi đã kiểm tra kết quả thực hiện của các đôi bạn từng tuần.Sau đó, 
Giáo viên đưa ra nhận xét và tuyên dương cụ thể. Đôi bạn nào cùng tiến bộ 
sẽ được giáo viên thưởng một món quà nhỏ. 
 + Có thể đôi bạn gần nhà giúp nhau cùng học. 
 III. KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG 
 1. Kết quả 
 Qua quá trình giảng dạy, ngoài phương pháp quy định đối với môn học 
Toán, tôi đã tự tìm tòi, học hỏi và vận dụng các biện pháp trên vào giảng 
dạy.Tôi thấy chất lượng giảng dạy của bản thân được nâng lên và có hiệu 
quả rõ rệt với học sinh. Tôi cho học sinh làm bài khảo sát cuối kì 1, giữa học 
kì và cuối năm học. So sánh giữa các lần kiểm tra với số liệu thực tế tôi nhận 
thấy kết quả học tập môn Toán của học sinh ở lớp tôi phụ trách được đánh 
giá là có tiến bộ rõ rệt, cụ thể: 
 Bảng khảo sát về năng lực đặc thù 
 Tổng Chưa hoàn 
 Hoàn thành tốt Hoàn thành 
 số học thành 
Thời điểm 
 sinh TS % TS % TS % 
 Cuối HKI, 
 36 10 27,8 15 41,7 11 30,5 
 đầu kì II 
Cuối năm học 36 30 83,4 6 16,6 0 15 
 Như vậy, chỉ sau một học kì, không những khả năng học toán của các 
em tiến bộ mà nền nếp lớp cũng đi lên. Nhiều em mạnh dạn, tự tin hơn so 
với đầu năm; tinh thần tự học, tự quản được nâng cao. 
 2. Ứng dụng 
 Giải pháp đã được áp dụng trong dạy học đối với lớp 1A4 và nhân rộng 
trong khối 1 năm học 2020 – 2021 và các trường tiểu học trong tỉnh. Tôi tin 
rằng, nếu vận dụng giải pháp này một cách nghiêm túc và linh hoạt thì việc 
dạy và học Toán ở trường tiểu học sẽ đạt những kết quả tiến bộ đáng kể. 
Ngoài ra, sáng kiến kinh nghiệm còn có thể vận dụng ở các cấp học khác với 
mức độ khó tăng dần theo cấp học phù hợp với nội dung học tập và đối 
tượng học sinh của từng cấp. 
 IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 
 1. Kết luận 
 - Ý nghĩa của giải pháp: Với những biện pháp trên đã sử dụng trong 
thời gian qua phần nào giúp được học sinh lớp tôi có kỹ năng học Toán tốt 
hơn, hào hứng chờ đón tiết học. Ngoài ra giải pháp này không làm mất nhiều 
thời gian tiền bạc của nhà trường, giáo viên và gia đình các em. Giải pháp 
này không đòi hỏi về các thiết bị dạy học phức tạp. Tôi rất mong được sự 
góp ý từ Ban giám khảo và các cấp lãnh đạo để việc rèn học Toán cho học 
sinh lớp 1 của tôi có kết quả tốt hơn. 
 - Bài học kinh nghiệm: Giải pháp này cần thiết trong việc nâng cao chất 
lượng giảng dạy của bậc tiểu học nhất là đối với học sinh lớp 1. 
 2. Kiến nghị 
 * Đối với tổ chuyên môn, nhà trường: Tăng cường tổ chức các hình 
thức vận dụng giải pháp này một cách nghiêm túc và linh hoạt thì việc dạy 
và học Toán ở trường tiểu học sẽ đạt những kết quả tiến bộ đáng kể. 
 16 
 TP Bắc Giang, ngày 12 tháng 10 năm 2022 
XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG 
 HIỆU TRƯỞNG NGƯỜI VIẾT 
 Đỗ Thị Phương Bùi Thị Thanh 
 17 
 TÀI LIỆU THAM KHẢO 
[1]. Sách giáo khoa Toán lớp 1- Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. 
[2].Sách giáo viên Toán lớp 1- Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. 
[3]. Sách giáo khoa Toán lớp 1- Bộ sách Cánh Diều. 
[4]. Sách giáo viên Toán lớp 1- Bộ sách Cánh Diều. 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfskkn_phat_trien_nang_luc_dac_thu_toan_hoc_cho_hoc_sinh_lop_1.pdf