SKKN Phát triển năng lực đặc thù toán học cho học sinh lớp 1 (GV: Bùi Thị Thanh)
Bạn đang xem tài liệu "SKKN Phát triển năng lực đặc thù toán học cho học sinh lớp 1 (GV: Bùi Thị Thanh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỤC LỤC I. PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................... 2 1. Lí do chọn giải pháp .................................................................................... 2 2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 3 3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................... 4 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ................................................................... 5 5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 5 II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ....................................................................... 5 1. Cơ sở lý luận ................................................................................................ 5 2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................. 7 3. Các biện pháp .............................................................................................. 8 3.1. Giáo viên tích cực sử dụng phương pháp dạy học trực quan vào các tiết học toán. .......................................................................................................... 8 3.2. Sử dụng trò chơi tạo hứng thú học tập cho học sinh .............................. 10 3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin vào giờ học và hỗ trợ phụ huynh, học sinh khai thác các phần mềm học toán. ................................................................. 11 3.4. Phối hợp cùng cha mẹ học sinh .............................................................. 12 3.5. Phát triển năng lực cộng tác và hợp tác của HS trong và ngoài giờ học 13 III. KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG .................................................................. .14 1. Kết quả ....................................................................................................... 14 2. Ứng dụng ................................................................................................... 15 IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 15 1. Kết luận ..................................................................................................... 15 2. Kiến nghị ................................................................................................... 15 TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 17 2 I. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn giải pháp Để đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung chương trình SGK, đổi mới phương pháp dạy học, lấy HS làm trung tâm và tự mỗi HS nghiên cứu qua thực nghiệm để rút ra kết luận khoa học, phát huy tính năng động, sáng tạo, tự tìm tòi nghiên cứu khoa học của HS thì mỗi GV cần phải tích cực, chủ động, sáng tạo, linh hoạt trong giảng dạy. Thực tế cho thấy mỗi tiết học muốn sinh động và hiệu quả, gây được hứng thú lôi cuốn và phát huy được tính tích cực của HS thì sự chuẩn bị đồ dùng dạy học của GV và HS phải thật chu đáo và kĩ càng, tỉ mỉ, vì nó quyết định đến chất lượng hiệu quả giảng dạy, đến sự hứng thú tìm tòi khoa học của HS. Do vậy trước mỗi tiết dạy GV phải nghiên cứu kỹ bài, đặt ra mục tiêu và phương pháp dạy học phù hợp với nội dung của bài, phù hợp với đối tượng HS. Năm học 2020 - 2021 là năm học đầu tiên thực hiện chương trình Giáo dục Phổ thông 2018, nhà trường chọn bộ sách Toán lớp 1 “Cánh Diều” vào giảng dạy. Sau khi được nghiên cứu, tập huấn sách giáo khoa để nắm được nội dung sách giáo khoa so với chương trình toán 2018 từ đó tôi hiểu rằng chương trình là pháp lệnh còn sách giáo khoa là tài liệu tham khảo. Qua đó tôi tham khảo các bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Cùng học để phát triển năng lực, Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục, để xây dựng kế hoạch môn học, bài học phù hợp với học sinh lớp mình.Học sinh học toán để vận dụng vào cuộc sống, những kĩ năng toán cơ bản giúp HS giải quyết vấn đề trong cuộc sống. VD: Mẹ mua 9 quả cam, mẹ biếu bà 5 quả cam.Hỏi mẹ còn lại mấy quả cam? Học sinh học toán không phải để chiếm lĩnh kiến thức mới về môn toán mà để phát triển năng lực nhận biết, tư duy cho các em Nhận thức được tầm quan trọng đó, tôi đã mạnh dạn nghiên cứu và tìm ra giải pháp “Phát triển năng lực đặc thù toán học cho học sinh lớp 1” Từ đó góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học cho học sinh, phát triển kiến thức kĩ năng 3 then chốt, tạo cơ hội cho HS được trải nghiệm, vận dụng toán học vào các môn học và hoạt động giáo dục khác. 2. Mục đích nghiên cứu - Giúp Tìm ra giải pháp phát triển năng lực đặc thù toán học cho học sinh lớp 1, giúp các em nắm chắc kiến thức, vận dụng linh hoạt vào các bài tập. - Cải thiện và đưa chất lượng học toán của lớp 1 mà tôi phụ trách có bước chuyển đáng kể, không còn học sinh lo sợ khi học toán. - Lan toả tới đồng nghiệp về phương pháp nâng cao năng lực toán học cho học sinh lớp 1. 2.1. Về kiến thức, kĩ năng Đạt được yêu cầu về kiến thức kĩ năng, học sinh thực hiện được các phép tính cộng, trừ đơn giản trong phạm vi 100 (không nhớ); nhận biết được các dạng hình khối lập phương, hình hộp chữ nhật. Vận dụng viết được phép tính (cộng, trừ) phù hợp với câu trả lời của bài toán có lời văn và tính được kết quả đúng. 2.2. Về hình thành và phát triển năng lực Phát triển năng lực cộng tác: giúp đỡ bạn khi không hiểu bài, biết hỏi bài bạn khi không hiểu. Học sinh tự tin khi tham gia vào các hoạt động học tập tự tin khi trình bày ý kiến của mình, trò chơi vận động, vận dụng cùng nhau tham gia trò chơi trong tiết toán. Phát triển năng lực giao tiếp: mạnh dạn trong giao tiếp, trao đổi bài trong nhóm đôi, nhóm bốn, trình bày trước lớp. Phát triển năng lực tự học và giải quyết vấn đề: học sinh làm việc cá nhân phải vận dụng để hoàn thành bài tập. 2.3. Giáo dục phẩm chất Giáo dục cho học sinh chăm học, yêu thích môn học. Mạnh dạn, tự tin khi trao đổi, chia sẻ cách làm với bạn, với thầy cô trước lớp. Giáo dục phẩm chất yêu quý môn học, sự say mê tìm tòi khám phá kiến 4 thức. Với giải pháp này tôi mong muốn sẽ phần nào giúp dân khắc phục những khó khăn học sinh không còn sợ học toán, nhằm tạo ra các giờ học hiệu quả hơn học sinh tích cực chủ động hơn khi tiếp thu lĩnh hội kiến thức của bài học và phát huy tối đa khả năng sáng tạo của mình. Giải pháp mới giúp học sinh có hứng thú, linh hoạt và sáng tạo trong cách thức tiếp nhận kiến thức và yêu thích học tập. Giải pháp mới giúp học sinh khắc ghi kiến thức thông qua các trò chơi đầu tiên khởi đầu mỗi bài học giúp các em nhớ sâu, khắc sâu kiến thức. Khắc phục nhược điểm của giải pháp cũ, phát huy tính sáng tạo của học sinh. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Ban đầu tôi nghiên cứu kĩ chương trình toán lớp 1 để nắm được yêu cầu cần đạt cụ thể của lớp 1 như sau: - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10, trong phạm vi 20, trong phạm vi 100. Nhận biết được chục và đơn vị, số tròn chục. So sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 100 (ở các nhóm không quá 4 số). - Phép cộng, phép trừ: Nhận biết được ý nghĩa của phép cộng, phép trừ. Thực hiện phép cộng, trừ trong phạm vi 100 (không nhớ). Làm quen với việc thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải).Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép tính (cộng, trừ) thông qua tranh ảnh, hình vẽ và tình huống thực tiễn.Nhận biết và viết được phép tính (cộng, trừ) phù hợp với câu trả lời của bài toán có lời văn và tính được kết quả đúng. - Nhận biết được vị trí, định hướng trong không gian: trên - dưới - Nhận dạng được hình, khối. Thực hiện được việc lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân và vật thật. - Nhận biết về dài hơn - ngắn hơn. Nhận biết được đơn vị đo độ dài cm (xăng - ti - mét) đọc viết được số đo độ dài trong trong phạm vi 100 cm. Nhận biết mỗi tuần lễ có 7 ngày và tên gọi, thứ tự các ngày trong tuần lễ.Nhận biết giờ đúng trên đồng hồ. Thực hiện việc đo và ước lượng độ dài 5 theo đơn vị đo tự giờ đúng trên đồng hồ. Thực hiện việc đo và ước lượng độ dài theo đơn vị đo tự quy ước . Sau đó tôi nghiên cứu sách giáo khoa Toán lớp 1 bộ sách Cánh Diều để nắm được nội dung sách giáo khoa so với chương trình toán 2018 từ đó tham khảo thêm các bộ sách khác để có kế hoạch bài dạy phù hợp với HS. 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu: “Học sinh lớp 1” 4.2. Phạm vi nghiên cứu: Trường Tiểu học. 5. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp giảng dạy có hiệu quả. + Phương pháp vấn đáp + Phương pháp quan sát thí nghiệm chứng minh + Phương pháp đọc SGK và tự nghiên cứu tài liệu tham khảo - Nghiên cứu kĩ bài dạy, từ đó có phương pháp sử dụng đồ dùng. - Nghiên cứu kĩ công dụng, chức năng của từng đồ dùng, thiết bị. - Nghiên cứu về cách thức bảo quản các thiết bị. Khắc phục những thiết bị thiếu hỏng - Nghiên cứu tạo ra những đồ dùng dạy học phục vụ cho giảng dạy, bổ sung cho các thiết bị còn thiếu chưa được cấp kịp thời. - Nghiên cứu về cách tổ chức và sử dụng đồ dùng đối với từng nhóm HS để tạo thói quen khi thực hành, tạo hứng thú và tính tích cực độc lập học tập của HS. II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận Trong quá trình dạy học, các phương tiện dạy học giảm nhẹ công việc của giáo viên và giúp cho học sinh tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi. Có được các phương tiện thích hợp, người giáo viên sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận thức của học sinh trở nên nhẹ nhàng và hấp dẫn hơn, tạo ra cho học sinh những 6 tình cảm tốt đẹp với môn học. Do đặc điểm của quá trình nhận thức, mức độ tiếp thu kiến thức mới của học sinh tăng dần theo các cấp độ của tri giác: nghe - thấy - làm được (những gì nghe được không bằng những gì nhìn thấy và những gì nhìn thấy thì không bằng những gì tự tay làm), nên khi đưa những phương tiện vào quá trình dạy học, giáo viên có điều kiện để nâng cao tính tích cực, độc lập của học sinh và từ đó nâng cao hiệu quả của quá trình tiếp thu, lĩnh hội kiến thức và hình thành kỹ năng, kỹ xảo của các em. Phương tiện dạy học bao gồm các chức năng sau: - Truyền thụ tri thức - Hình thành kỹ năng - Phát triển hứng thú học tập - Tổ chức điều khiển quá trình dạy học. Trên cơ sở phân tích trên ta thấy rằng phương tiện dạy học có ý nghĩa to lớn đối với quá trình dạy học: - Giúp học sinh dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn. - Phương tiện dạy học tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng bề ngoài của đối tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng. - Phương tiện dạy học giúp cụ thể hóa những cái quá trừu tượng, đơn giản hóa những máy móc và thiết bị quá phức tạp. - Phương tiện dạy học giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn, nâng cao lòng tin của học sinh vào khoa học. - Phương tiện dạy học còn giúp học sinh phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kết luận có độ tin cậy ...), giúp học sinh hình thành cảm giác thẩm mỹ, được hấp dẫn bởi cái đẹp, cái đơn giản, tính chính xác của thông tin chứa trong phương tiện. - Giúp giáo viên tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học. Giúp giáo viên điều khiển được hoạt động nhận thức của học sinh, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh được thuận lợi và có hiệu suất cao. 7 Có rất nhiều loại phương tiện dạy học với các hình thức và chức năng khác nhau, trong đó có: phương tiện tạo hình ảnh (bảng đen, bảng trắng, tranh ảnh, bảng biểu ...), những phương tiện khuếch đại hình ảnh (máy chiếu), phương tiện thu/phát khuếch đại âm thanh (máy quay, máy ghi âm...) Để phát huy hết hiệu quả và nâng cao vai trò của phương tiện dạy học khi sử dụng phương tiện, người giáo viên phải nắm vững ưu nhược điểm và các khả năng cũng như yêu cầu của phương tiện để việc sử dụng phương tiện dạy học phải đạt được mục đích dạy học và phải góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học. 2. Cơ sở thực tiễn Lập bảng phân tích số liệu thực trạng Học sinh thực Học sinh chưa Không thích Sợ học TS hiện được thực hiện được học toán toán HS TS % TS % TS % TS % Thực trạng 36 10 27,8 15 41,7 6 16,4 5 13,9 2.1. Thực trạng Trên thực tế, hiện nay, trong tiết học toán, học sinh chưa thực hiện được yêu cầu của tiết học, không thích học, sợ học toán. 2.2 Nguyên nhân 2.2.1 Nguyên nhân về giáo viên - Giáo viên thường dập khuôn máy móc để truyền tải nội dung kiến thức trong sách giáo khoa tới HS, gây áp lực cho các em. - GV thường chú trọng tới việc dạy kiến thức, kỹ năng cho HS chứ chưa quan tâm nhiều đến việc phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, HS có thích học hay không.Đó là một trong những nguyên nhân dẫn đến các tiết học Toán nhàm chán, căng thẳng và học sinh sợ học toán. - Giáo viên cũng đã tổ chức các hoạt động trong học tập và trò chơi theo hình thức giáo viên điều khiển, thiếu sự tương tác giữa giáo viên và học sinh. 8 2.2.2 Nguyên nhân về học sinh - HS sợ học toán. - HS không nêu ý kiến, làm bài cho đủ thiếu sự thích thú. - HS nhận thức chậm, làm toán sai. - HS thụ động thiếu sáng tạo, tích cực, linh hoạt. HS thiếu sự mạnh dạn tự tin. - HS ít tương trợ, cộng tác, thiếu hứng thú, chưa biết tìm kiếm sự giúp đỡ từ bạn bè, thầy cô.Gặp vấn đề khó khăn chưa biết trao đổi với bạn tìm cách giải quyết, chưa phát huy tính tích cực tự giác. 2.2.3 Nguyên nhân khác Tài liệu thì chỉ sử dụng sách giáo khoa toán lớp 1 hiện hành có sẵn thiếu tính sáng tạo, chưa gây hứng thú 3. Các biện pháp 3.1. Giáo viên tích cực sử dụng phương pháp dạy học trực quan vào các tiết học toán. Phương pháp trực quan đưa cho học sinh quan sát các tranh, đồ vật gắn liền với thực tế, gần gũi với các em để dẫn dắt các em vào bài toán, các em hào hứng, không căng thẳng, tôi dùng (dùng đồ dùng, thực tế, tranh ảnh, vi deo, bảng tương tác, sách mềm để học sinh quan sát, nhận biết). Ở hoạt động khởi động cho các em hát, đếm đồ vật sau đó hỏi dẫn dắt vào bài làm cho học sinh vui vẻ, thấy học toán cũng nhẹ nhàng. Phương pháp dạy học phù hợp với tiến trình nhận thức của học sinh (đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó), cần dựa trên vốn kinh nghiệm và sự trải nghiệm của học sinh để nêu bài toán hoặc phép tính phù hợp. 9 VD: Bài xem tranh rồi tập kể chuyện theo phép tính đã cho ở bài tập 3 trang 35, 37. - Tôi đưa ra tranh ảnh, đồ dùng, học sinh quan sát trao đổi phát hiện ra vấn đề, trao đổi với bạn cách giải quyết phát huy tính tích cực tự giác. - Linh hoạt trong việc vận dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn. VD: Sau mỗi bài học đếm số đồ vật xung quanh, trong lớp, trên bàn - Tổ chức quá trình dạy học phù hợp với tiến trình nhận thức, năng lực nhận thức, cách thức học tập khác nhau. Tiến trình bao gồm các bước: Trải nghiệm - Hình thành kiến thức mới - Thực hành, luyện tập - vận dụng. Kiến thức bài học đảm bảo tỷ lệ cân đối, hài hòa giữa kiến thức cốt lõi, kiến thức vận dụng và các thành phần khác. + Ở hoạt động “Hình thành kiến thức mới” giáo viên đưa ra các bài toán tình huống gắn với đời sống, gần gũi với HS. + Hoạt động “Thực hành, luyện tập - vận dụng” cho học sinh luyện tập 10 củng cố các bài tập gắn với cuộc sống xung quanh. - Sử dụng phương pháp trực quan để học sinh dễ tiếp cận nội dung bài học hơn.Từ trực quan cụ thể hướng các em đến trừu tượng (tư duy logic) từ dễ đến khó.Gắn thực tế cuộc sống vào bài học và đưa bài học vào cuộc sống. VD: tranh vẽ mô tả đối tượng cụ thể trong sinh hoạt và đời sống hàng ngày như: trái cây, vật nuôi, con vật, nhóm đồ vật; kết nối lý thuyết với thực tế. Giáo viên hỏi: Các em quan sát tranh, có mấy con vật và có mấy nhóm đồ vật? VD: Bài: Các số 1, 2, 3 trang 11, 27 đếm số đồ dùng học tập. Bài: Các số 4, 5, 6 trang 13 đếm đồ vật trong bếp, 3.2. Sử dụng trò chơi tạo hứng thú học tập cho học sinh Vì vậy, trong quá trình dạy tôi đã sử dụng phương pháp trò chơi để giúp trẻ vừa thoả mãn nhu cầu được chơi, được giải trí của trẻ vừa góp phần phát triển kỹ năng học toán cho trẻ. Tôi xây dựng một ngân hàng trò chơi đơn giản, dễ hiểu, dễ nhớ và dễ tổ chức như: Truyền điện, Cầu thang cầu trượt, Thi kể chuyện, Tìm nhà cho con vật, Tìm thức ăn yêu thích cho con vật, Giải đố ô số . 11 3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin vào giờ học và hỗ trợ phụ huynh, học sinh khai thác các phần mềm học toán. Bảng tương tác cho học sinh biết cách sử dụng thành thạo thiết bị thông minh, các em học sinh có thể chủ động hoàn thành bài tập trên bảng tương tác, bài tập có trong sách mềm. Bản thân tôi nhận thấy công nghệ thông tin giúp bài giảng thêm sinh động, cung cấp được nhiều thông tin cho học sinh, gây được hứng thú của các em, đồng thời giúp các em tiếp nhận tri thức hiện đại.Tôi đã chuẩn bị bài giảng môn Toán có nhiều tranh ảnh, trò chơi, bộ đồ dùng, vật thật để giờ học thêm sinh động, mới lạ. Bên cạnh đó, tôi thường xuyên sử dụng sách giáo khoa điện tử để HS được quan sát tranh ảnh, hình vẽ trực quan giúp cho các em dễ dàng nhận biết bài học. Sử dụng công nghệ thông tin vào trong dạy học trực tuyến, trong thời gian dịch bệnh phức tạp. 12 3.4. Phối hợp cùng cha mẹ học sinh Đầu năm học, ngay từ buổi họp CMHS đầu năm, tôi đã chia sẻ với phụ huynh về những đổi mới của chương trình.Sau mỗi buổi học giáo viên dành thời gian để gặp gỡ phụ huynh và trao đổi về khả năng học tập của con. Giáo viên nên chia sẻ cùng phụ huynh những khó khăn, thắc mắc về chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đặc biệt là đối với chương trình lớp 1 của năm học này.Từ đó, cha mẹ học sinh hiểu rõ hơn về phương pháp dạy học, nội dung chương trình sách giáo khoa lớp 1. Ảnh chụp buổi họp CMHS đầu năm. Qua nhóm zalo, hướng dẫn con học thông qua học trực tuyến, giao bài trên OLM, trang tính 13 3.5. Phát triển năng lực cộng tác và hợp tác của HS trong và ngoài giờ học Tôi thường xuyên tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, nhóm cộng tác chia sẻ, giúp đỡ nhau trong nhóm nhỏ, chia sẻ trước lớp trong nhóm lớn. Phong trào “Đôi bạn cùng tiến” mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc và khơi gợi tình đoàn kết giữa các em. Phong trào này đã được sử dụng nhiều và đem lại hiệu quả rất cao. Tôi đã tiến hành biện pháp như sau: + Chia các bạn học tốt ngồi chung với các bạn học còn chậm hay các bạn nhà ở gần nhau để giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. + Giao nhiệm vụ cho các đôi bạn cùng thực hiện trong giờ học, giờ ra chơi, 15 phút đầu giờ hay ở nhà. 14 + Tôi đã kiểm tra kết quả thực hiện của các đôi bạn từng tuần.Sau đó, Giáo viên đưa ra nhận xét và tuyên dương cụ thể. Đôi bạn nào cùng tiến bộ sẽ được giáo viên thưởng một món quà nhỏ. + Có thể đôi bạn gần nhà giúp nhau cùng học. III. KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG 1. Kết quả Qua quá trình giảng dạy, ngoài phương pháp quy định đối với môn học Toán, tôi đã tự tìm tòi, học hỏi và vận dụng các biện pháp trên vào giảng dạy.Tôi thấy chất lượng giảng dạy của bản thân được nâng lên và có hiệu quả rõ rệt với học sinh. Tôi cho học sinh làm bài khảo sát cuối kì 1, giữa học kì và cuối năm học. So sánh giữa các lần kiểm tra với số liệu thực tế tôi nhận thấy kết quả học tập môn Toán của học sinh ở lớp tôi phụ trách được đánh giá là có tiến bộ rõ rệt, cụ thể: Bảng khảo sát về năng lực đặc thù Tổng Chưa hoàn Hoàn thành tốt Hoàn thành số học thành Thời điểm sinh TS % TS % TS % Cuối HKI, 36 10 27,8 15 41,7 11 30,5 đầu kì II Cuối năm học 36 30 83,4 6 16,6 0 15 Như vậy, chỉ sau một học kì, không những khả năng học toán của các em tiến bộ mà nền nếp lớp cũng đi lên. Nhiều em mạnh dạn, tự tin hơn so với đầu năm; tinh thần tự học, tự quản được nâng cao. 2. Ứng dụng Giải pháp đã được áp dụng trong dạy học đối với lớp 1A4 và nhân rộng trong khối 1 năm học 2020 – 2021 và các trường tiểu học trong tỉnh. Tôi tin rằng, nếu vận dụng giải pháp này một cách nghiêm túc và linh hoạt thì việc dạy và học Toán ở trường tiểu học sẽ đạt những kết quả tiến bộ đáng kể. Ngoài ra, sáng kiến kinh nghiệm còn có thể vận dụng ở các cấp học khác với mức độ khó tăng dần theo cấp học phù hợp với nội dung học tập và đối tượng học sinh của từng cấp. IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận - Ý nghĩa của giải pháp: Với những biện pháp trên đã sử dụng trong thời gian qua phần nào giúp được học sinh lớp tôi có kỹ năng học Toán tốt hơn, hào hứng chờ đón tiết học. Ngoài ra giải pháp này không làm mất nhiều thời gian tiền bạc của nhà trường, giáo viên và gia đình các em. Giải pháp này không đòi hỏi về các thiết bị dạy học phức tạp. Tôi rất mong được sự góp ý từ Ban giám khảo và các cấp lãnh đạo để việc rèn học Toán cho học sinh lớp 1 của tôi có kết quả tốt hơn. - Bài học kinh nghiệm: Giải pháp này cần thiết trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của bậc tiểu học nhất là đối với học sinh lớp 1. 2. Kiến nghị * Đối với tổ chuyên môn, nhà trường: Tăng cường tổ chức các hình thức vận dụng giải pháp này một cách nghiêm túc và linh hoạt thì việc dạy và học Toán ở trường tiểu học sẽ đạt những kết quả tiến bộ đáng kể. 16 TP Bắc Giang, ngày 12 tháng 10 năm 2022 XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG HIỆU TRƯỞNG NGƯỜI VIẾT Đỗ Thị Phương Bùi Thị Thanh 17 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Sách giáo khoa Toán lớp 1- Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. [2].Sách giáo viên Toán lớp 1- Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. [3]. Sách giáo khoa Toán lớp 1- Bộ sách Cánh Diều. [4]. Sách giáo viên Toán lớp 1- Bộ sách Cánh Diều.
Tài liệu đính kèm:
skkn_phat_trien_nang_luc_dac_thu_toan_hoc_cho_hoc_sinh_lop_1.pdf



