SKKN Phát triển kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1 (GV: Khổng Lan Phương)
Bạn đang xem tài liệu "SKKN Phát triển kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1 (GV: Khổng Lan Phương)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỤC LỤC I. PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 2 1. Lý do chọn biện pháp ................................................................................ 2 2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 3 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3 5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 3 II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................................... 4 1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4 2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................... 4 2.1. Thực trạng kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học .. 4 2.2. Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân ............................. 5 3. Các biện pháp............................................................................................. 5 3.1. Biện pháp 1: Tạo sự sôi động, hào hứng với hoạt động hình thành kiến thức mới .............................................................................................. 5 3.2. Biện pháp 2: Tạo cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học trong hoạt động luyện tập, vận dụng ..................................................................................................... 8 3.3. Biện pháp 3: Phát triển kỹ năng sử dụng phần mềm hỗ trợ dạy học đối với hoạt động củng cố ........................................................................ 11 3.4. Biện pháp 4: Phát huy năng lực cộng tác cho học sinh trong các tiết học toán .................................................................................................... 12 3.5. Biện pháp 5: Phối kết hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh ............ 13 3.6. Biện pháp 6: Nêu gương và khen ngợi học sinh ............................... 15 III. KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG ...................................................................... 16 1. Kết quả ..................................................................................................... 16 2. Ứng dụng ................................................................................................. 17 IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 18 1. Kết luận .................................................................................................... 18 2. Đề xuất, kiến nghị .................................................................................... 19 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 20 2 I. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn biện pháp Để đáp ứng được các yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy của giáo viên cũng như học tập của học sinh, đồng thời đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng môn Toán nói riêng và các bộ môn khác nói chung, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và học tập đã được phổ biến rộng rãi ở mọi cấp học và ngành học. Tuy nhiên, mức độ áp dụng vẫn còn tương đối đơn giản, chưa phát huy được hết tiềm năng to lớn mà công nghệ thông tin có thể hỗ trợ cho giáo dục. Việc sử dụng các thiết bị dạy học thông minh, các phần mềm hỗ trợ vào bài dạy chưa được hỗ trợ đúng mức. Vì vậy, trong một số bài học, học sinh vẫn chưa hình dung hết được kiến thức mà giáo viên muốn truyền tải. Qua thời gian trực tiếp giảng dạy môn Toán, tôi nhận thấy việc sử dụng các thiết bị dạy học thông minh nói chung và bảng tương tác thông minh nói riêng kết hợp với các phần mềm hỗ trợ cho giáo viên và học sinh rất bổ ích, thiết thực, đem lại hiệu quả cao. Từ những băn khoăn, làm thế nào để ứng dụng tốt hơn nữa các thiết bị thông minh để giúp giáo viên soạn giảng và học sinh học dễ hơn, tiếp thu kiến thức một cách tốt hơn, chủ động hơn, tôi luôn chú trọng đến việc ứng dụng thiết bị thông minh, các phần mềm hỗ trợ trong dạy học và phát triển kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1. 2. Mục đích nghiên cứu Việc áp dụng biện pháp “Phát triển kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1” giúp học sinh: - Hứng thú trong học tập, chủ động tiếp nhận và lĩnh hội kiến thức. - Phát triển các năng lực toán học: năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực tính toán. 3 - Có kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh và các phần mềm hỗ trợ trong học tập. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tìm hiểu thực trạng kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1. - Phân tích những hạn chế, bất cập, nguyên nhân. - Đề xuất và thực nghiệm các biện pháp phát triển kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1. 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1. - Phạm vi nghiên cứu: Học sinh lớp 1 tại đơn vị tôi công tác. Ngoài ra, các giáo viên lớp 1 trong tỉnh có thể áp dụng biện pháp này vào quá trình dạy học cho học sinh của mình. Đối với những trường không có bảng tương tác thông minh, giáo viên có thể sử dụng ti vi kết nối mạng Internet. - Thời gian: Từ tháng 01 năm 2021. - Địa bàn nghiên cứu: Tại đơn vị tôi công tác. 5. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp quan sát khoa học - Phương pháp điều tra - Phương pháp thực nghiệm khoa học - Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm - Phương pháp chuyên gia - Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết 4 II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận Công nghệ thông tin là một trong các phương tiện quan trọng nhất của sự phát triển, đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục của thế giới hiện đại, trong đó có Việt Nam. Chúng ta đang ở thời đại thông tin kỹ thuật số, thời đại bùng nổ mạng Internet toàn cầu. Nâng cao nhận thức về vai trò của công nghệ thông tin: ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo sẽ tạo một bước chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục. Ứng dụng CNTT trong dạy học là một phương pháp dạy học tích cực đặc biệt là việc sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học các môn học nói chung và môn Toán nói riêng với sự kết hợp của các phần mềm hỗ trợ dạy học. Qua các bài giảng, giáo viên đã truyền thụ đến học sinh niềm say mê và hứng thú học tập. Hình ảnh, video trực quan sinh động, cụ thể đã giúp học sinh nhớ bài lâu hơn, tạo hứng thú trong học tập, học sinh chủ động tiếp nhận và lĩnh hội kiến thức, giúp giờ học đạt được mục tiêu đề ra, hiệu quả cao. Bên cạnh đó, việc ứng dụng CNTT trong dạy học sẽ giúp giáo viên nâng cao hiểu biết của mình và tự hoàn thiện để hoà nhập cùng với sự phát triển của xã hội. 2. Cơ sở thực tiễn 2.1. Thực trạng kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học Thực hiện tốt kĩ năng Biết thao tác trên Chưa biết thao tác thao tác trên b ng b trên b Tổng ả ảng tương tác ảng tương thông minh tác thông minh số HS tương tác thông minh Số HS Tỉ lệ Số HS Tỉ lệ Số HS Tỉ lệ Trước khi áp dụng 36 0 0% 26 72,22% 10 27,78% (09/2020) 5 2.2. Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân Giáo viên giảng dạy theo phương pháp truyền thống. Giáo viên chuẩn bị rất nhiều đồ dùng trực quan, tranh ảnh sau đó ghi nhớ và sắp đặt đồ dùng để treo lên bảng, thời gian tháo gắn đồ dùng cũng chiếm một phần không nhỏ trong tiết học. Mặt khác, tranh ảnh có kích thước quá nhỏ, màu sắc không rõ ràng, phần nào làm giảm sự tập trung của học sinh. Ở hoạt động luyện tập, học sinh chủ yếu làm bài tập vào vở hoặc phiếu học tập, sau đó giáo viên chấm và chữa bài, chưa có nhiều sự tương tác giữa học sinh với học sinh, học sinh với giáo viên. Điều này khiến cho các em học sinh không say mê và hứng thú học tập dẫn tới chưa phát triển được các phẩm chất, năng lực đặc biệt là năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tính toán. 3. Các biện pháp 3.1. Biện pháp 1: Tạo sự sôi động, hào hứng với hoạt động hình thành kiến thức mới Đối với hoạt động hình thành kiến thức mới, tôi sử dụng sách giáo khoa điện tử để cho học sinh quan sát tranh hoặc video thực tế liên quan đến nội dung bài học. Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, thực tế bằng hình ảnh trực quan, sinh động, học sinh dễ dàng thực hiện được các yêu cầu và nhiệm vụ học tập trước đó. Từ đó, giúp học sinh có cơ hội được phát triển các năng lực như năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học. Ví dụ: Hoạt động hình thành kiến thức mới trong bài “Phép cộng dạng 14 + 3” môn Toán lớp 1. 6 Khi hình thành kiến thức mới trong bài “Phép cộng dạng 14 + 3”, tôi yêu cầu học sinh quan sát tranh và theo dõi video, sau đó học sinh tự nêu được bài toán “Bên trái có 14 chong chóng màu đỏ, bạn Hà cầm thêm 3 chong chóng màu xanh. Hỏi có tất cả bao nhiêu chong chóng?”. Học sinh trả lời bài toán trong nhóm đôi, cá nhân học sinh dễ dàng gài được phép tính cộng 14 + 3 tương ứng với bài toán vừa nêu ra vào bảng gài. Học sinh chia sẻ tình huống bài toán thông qua video và phép tính mà mình đã gài được trước lớp. Thông qua ví dụ cụ thể trên, học sinh tìm được những tình huống thực tế liên quan đến dạng phép tính trong bài học, tự đặt bài toán dựa trên hình ảnh các em quan sát được, trong thực tiễn cuộc sống. Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, thực tế bằng hình ảnh trực quan, sinh động để nhận biết cách tìm kết quả phép cộng dạng 14 + 3, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học. 7 Cá nhân học sinh gài phép tính cộng 14 + 3 vào thanh cài Học sinh chia sẻ nhóm đôi tình huống bài toán và phép tính tương ứng 8 3.2. Biện pháp 2: Tạo cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học trong hoạt động luyện tập, vận dụng Sau mỗi hoạt động hình thành kiến thức mới, học sinh được thực hành, luyện tập để vận dụng được kiến thức, kỹ năng đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. Thông qua việc tiếp cận này, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực tính toán. Ví dụ: Dạng bài nêu phép tính thích hợp với mỗi tranh vẽ: Đối với hoạt động luyện tập dạng bài nêu phép tính thích hợp với mỗi tranh vẽ, học sinh sẽ quan sát tranh, video minh hoạ, suy nghĩ và chia sẻ nhóm đôi về tình huống trong mỗi bức tranh, từ đó các em dễ dàng nêu được phép tính tương ứng trong nhóm. Sau khi học sinh đã thảo luận và chia sẻ, học sinh sẽ lên thao tác trực tiếp trên bảng tương tác thông minh để điền số, dấu, kết quả của phép tính tương ứng với bài toán trên sách giáo khoa điện tử. Học sinh sẽ nêu tình huống trong mỗi bức tranh, chia sẻ phép tính các em điền trước lớp. Cuối cùng, học sinh tự kiểm tra được kết quả đúng/sai trong 9 bài làm của mình. Hoạt động này giúp các em củng cố phép cộng dạng 14+3 và phát triển kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh, sách giáo khoa điện tử trong học tập. Học sinh chia sẻ nhóm đôi tình huống trong mỗi bức tranh Học sinh thao tác trực tiếp trên bảng tương tác thông minh để điền phép tính 10 Học sinh kiểm tra kết quả sau khi đã điền phép tính Ví dụ: * Dạng bài tính: Khi học sinh đã được hình thành phép cộng dạng 14 + 3, cá nhân học sinh tự viết được các phép cộng dạng 14 + 3 vào bảng con (hoặc phiếu học tập). Sau đó, tôi chụp bài làm của học sinh và kết nối không dây điện thoại với bảng tương tác thông minh để học sinh chia sẻ bài làm của mình trước lớp. Ngoài ra, học sinh có thể thực hành viết các phép cộng trực tiếp trên phần mềm bảng trắng. Điều này giúp cho giáo viên, học sinh dễ dàng theo dõi bài làm, phát hiện và sửa lỗi kịp thời. Học sinh thực hành viết phép tính vào bảng con 11 Học sinh chia sẻ bài làm của mình trước lớp 3.3. Biện pháp 3: Phát triển kỹ năng sử dụng phần mềm hỗ trợ dạy học đối với hoạt động củng cố Đối với hoạt động củng cố, tôi thường xuyên sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học như phần mềm Novi E-learning, phần mềm Violet hoặc phần mềm OMBEA, E-learning, Flash, Scratch... để thiết kế, tạo các dạng bài tập trắc nghiệm như dạng bài tập đúng/sai, dạng bài nối, điền khuyết, dạng bài nhiều lựa chọn,... nhằm thay đổi hình thức “học mà chơi” giúp cho học sinh thoải mái hơn trong học tập. Học sinh sử dụng bộ điều khiển để làm bài tập trắc nghiệm củng cố trên phần mềm OMBEA 12 Với mỗi dạng bài học, tôi sử dụng những dạng bài tập, trò chơi khác nhau phù hợp với nội dung củng cố. Qua đó, học sinh tự kiểm tra được kết quả lĩnh hội kiến thức của mình sau mỗi bài học. Học sinh làm bài tập luyện tập trên phần mềm Novi E-learning 3.4. Biện pháp 4: Phát huy năng lực cộng tác cho học sinh trong các tiết học toán Trong các tiết toán, để tạo sự hào hứng cho học sinh, tôi dành cơ hội cho các em được làm, được trao đổi bằng cách nêu ra những tình huống có vấn đề, kích thích học sinh nhu cầu cộng tác, hợp tác. Ngoài ra, tôi tiến hành xây dựng cho lớp “Đôi bạn cùng tiến”: bạn giỏi kèm bạn yếu, bạn giỏi sẽ kiểm tra bài cho bạn yếu vào đầu giờ học và đầu giờ buổi chiều. Từ những điều học sinh giỏi tiếp thu được các em sẽ ghi nhớ rất sâu và chia sẻ lại cho bạn một cách dễ tiếp thu hơn. 13 Tôi giao cho học sinh kiểm tra bài của nhau, hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong quá trình thực hiện các yêu cầu và nhiệm vụ học tập. Thời gian đầu, tôi theo sát từng cặp, quan sát để kịp thời uốn nắn, hướng dẫn các em. Tôi sắp xếp chỗ ngồi hợp lý để học sinh giỏi thực hiện nhiệm vụ một cách dễ dàng. Học sinh hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong học tập 3.5. Biện pháp 5: Phối kết hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh Ngay từ buổi họp phụ huynh học sinh đầu năm học, tôi đã giới thiệu với phụ huynh chương trình môn Toán lớp 1, hướng dẫn cách sử dụng sách giáo khoa điện tử theo chương trình, những tiện ích của sách để phụ huynh nắm rõ cách dạy học, hỗ trợ giáo viên kèm cặp con em mình ở nhà. 14 Phụ huynh học sinh trao đổi cách sử dụng sách giáo khoa điện tử Trong quá trình học trên lớp, tôi chụp hình ảnh, quay video thao tác các bước học sinh thực hành học và làm bài trực tiếp trên bảng tương tác thông minh, hình ảnh các bước học sinh làm các dạng bài luyện tập cho phụ huynh để phụ huynh nắm rõ và hướng dẫn con luyện tập thêm nhằm củng cố kiến thức đã học. Tôi lập một nhóm Zalo với sự góp mặt của tất cả phụ huynh học sinh trong lớp. Ở đây, phụ huynh có thể trao đổi mọi vấn đề băn khoăn, thắc mắc về dạy học môn Toán với giáo viên. Phụ huynh chụp hình ảnh bài làm của con và gửi lên nhóm để cô nhận xét và có giải pháp giúp đỡ những em học sinh còn khó khăn trong học tập. Để củng cố, khắc sâu kiến thức môn học, phụ huynh học sinh hỗ trợ, hướng dẫn học sinh luyện tập bài tập cuối tuần với hệ thống học liệu khai thác trực tuyến trên phần mềm baitap12bg. Phần mềm bao gồm hệ thống bài tập với 3 môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh trong đó có nhiều dạng bài tập sinh động, bám sát nội dung chương trình. Sau khi học sinh làm xong bài tập, phụ huynh sẽ nhận được kết quả đánh giá bài làm của con, học sinh có thể xem lại bài tập và làm lại bài tập đã làm. 15 Học sinh làm bài tập luyện tập trên phần mềm baitap12bg Ngoài việc sử dụng phần mềm trên, phụ huynh hỗ trợ học sinh học tập, ôn luyện và bổ sung thêm các kiến thức trên trang web học trực tuyến OLM,... Tại đây, học sinh có thể tham gia các bài kiểm tra, các cuộc thi đấu giúp học sinh học tập đạt kết quả cao. 3.6. Biện pháp 6: Nêu gương và khen ngợi học sinh Nắm được tâm lý của học sinh tiểu học rất thích được khen, thích được động viên nên tôi thường xuyên khen ngợi và khích lệ các em học sinh kịp thời khi các em có tiến bộ. Tôi thường xuyên động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh bằng những lời khen, tặng phiếu khen, thư khen giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng, năng lực đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan. 16 III. KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG 1. Kết quả Về phía giáo viên: Sau khi triển khai, áp dụng biện pháp “Phát triển kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1” tôi nhận thấy bản thân đã tự học tập, trau dồi trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học các môn học nói chung và môn Toán nói riêng kết hợp với các phần mềm hỗ trợ dạy học. Đồng thời, nhờ có biện pháp này, tổ chuyên môn cũng có các chuyên đề ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, phần nào giúp các giáo viên trong tổ nâng cao hiểu biết của mình, tiếp cận, sử dụng các thiết bị dạy học thông minh để qua đó ứng dụng vào các tiết dạy của mình đạt được hiệu quả tốt nhất và tự hoàn thiện mình để hoà nhập cùng với sự phát triển của xã hội. 17 Về phía học sinh: Qua việc thực hiện những biện pháp nêu trên, giúp học sinh lớp tôi đạt được kết quả như sau: Thực hiện tốt kỹ năng Biết thao tác trên Chưa biết thao tác thao tác trên b ng b trên b Tổng ả ảng tương tác ảng tương thông minh tác thông minh số HS tương tác thông minh Số HS Tỉ lệ Số HS Tỉ lệ Số HS Tỉ lệ Trước khi 36 0 0% 26 72,22% 10 27,78% áp dụng Sau khi 36 30 83,33% 6 16,67% 0 0% áp dụng Tất cả học sinh đều tích cực học tập, tính toán có nhiều tiến bộ, kỹ năng thao tác và sử dụng bảng tương tác thông minh thay đổi rõ rệt so với thời điểm trước khi áp dụng biện pháp. Hiện nay, có nhiều học sinh có kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh tốt không chỉ đối với môn Toán mà còn với các môn học khác. 2. Ứng dụng Biện pháp “Phát triển kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1” đã được áp dụng cho học sinh lớp 1 tại đơn vị nơi tôi công tác. Ngoài ra, các giáo viên lớp 1 trong tỉnh có thể áp dụng biện pháp này vào quá trình dạy học cho học sinh của mình. Đối với những trường không có bảng tương tác thông minh, giáo viên có thể sử dụng ti vi kết nối mạng Internet kết hợp với các phần mềm hỗ trợ dạy học. 18 IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Với biện pháp giáo dục “Phát triển kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1”, năng lực đặc thù về tính toán của học sinh được phát triển, giúp các em tích cực học tập tốt suốt cả cuộc đời, giúp các em phát triển tư duy, các năng lực chung và năng lực đặc thù đặc biệt là năng lực tính toán; vận dụng được kiến thức, kỹ năng đã học vào giải quyết các tình huống thực tiễn trong cuộc sống. Việc sử dụng bảng tương tác thông minh trong học tập cũng giúp các em có kỹ năng sử dụng các thiết bị thông minh, các phần mềm hỗ trợ dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập và đời sống thực tiễn. Việc áp dụng biện pháp trên giúp tôi nhận thấy bản thân đã tự học tập, trau dồi trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học các môn học nói chung và môn Toán nói riêng kết hợp với các phần mềm hỗ trợ. Để ứng dụng hiệu quả bảng tương tác thông minh trong dạy học cũng như phát huy tối đa các tính năng của bảng tương tác thông minh, các phần mềm hỗ trợ dạy học, các giáo viên phải thường xuyên học tập, trau đồi trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. Tổ chuyên môn cũng có các chuyên đề ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, phần nào giúp các giáo viên trong tổ nâng cao hiểu biết của mình, tiếp cận, sử dụng các thiết bị dạy học thông minh, để qua đó ứng dụng vào các tiết dạy của mình đạt được hiệu quả tốt nhất và tự hoàn thiện để hoà nhập cùng với sự phát triển của xã hội. Mỗi nhà trường cũng tăng cường tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn, tập huấn về cách sử dụng và ứng dụng thiết bị dạy học thông minh đối với tất cả giáo viên để phát triển và ứng dụng hiệu quả bảng tương tác thông minh trong dạy học. 19 2. Đề xuất, kiến nghị - Đối với nhà trường: Tăng cường tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn, tập huấn, chia sẻ kinh nghiệm về cách sử dụng và ứng dụng các thiết bị dạy học thông minh trong dạy học. - Đối với Phòng GD&ĐT: Tăng cường nội dung giao lưu chuyên môn, chia sẻ kinh nghiệm, tập huấn về các phần mềm hỗ trợ dạy học, ứng dụng trong dạy học với đội ngũ giáo viên. Trên đây là biện pháp “Phát triển kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1” mà cá nhân tôi đã nghiên cứu và thực hiện. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp chân thành của các đồng chí lãnh đạo ngành, các bạn đồng nghiệp để đề tài này được hoàn thiện hơn, mang lại hiệu quả hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! TP Bắc Giang, ngày 12 tháng 10 năm 2022 XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG NGƯỜI VIẾT HIỆU TRƯỞNG Đỗ Thị Phương Khổng Lan Phương 20 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thông tư Ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học, 2020 [2]. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tài liệu “Tập huấn kỹ năng công nghệ thông tin trong dạy học”, 2021 [3]. [4]. [5]. [6]. [7]. [8].
Tài liệu đính kèm:
skkn_phat_trien_ky_nang_su_dung_bang_tuong_tac_thong_minh_tr.pdf



