SKKN Phát triển kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1 (GV: Khổng Lan Phương)

pdf 20 trang Ngọc Ngà 18/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "SKKN Phát triển kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1 (GV: Khổng Lan Phương)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 MỤC LỤC 
I. PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 2 
 1. Lý do chọn biện pháp ................................................................................ 2 
 2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 2 
 3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 3 
 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3 
 5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 3 
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................................... 4 
 1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4 
 2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................... 4 
 2.1. Thực trạng kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học .. 4 
 2.2. Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân ............................. 5 
 3. Các biện pháp............................................................................................. 5 
 3.1. Biện pháp 1: Tạo sự sôi động, hào hứng với hoạt động hình thành 
 kiến thức mới .............................................................................................. 5 
 3.2. Biện pháp 2: Tạo cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề 
 toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học trong hoạt động luyện tập, 
 vận dụng ..................................................................................................... 8 
 3.3. Biện pháp 3: Phát triển kỹ năng sử dụng phần mềm hỗ trợ dạy học 
 đối với hoạt động củng cố ........................................................................ 11 
 3.4. Biện pháp 4: Phát huy năng lực cộng tác cho học sinh trong các tiết 
 học toán .................................................................................................... 12 
 3.5. Biện pháp 5: Phối kết hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh ............ 13 
 3.6. Biện pháp 6: Nêu gương và khen ngợi học sinh ............................... 15 
III. KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG ...................................................................... 16 
 1. Kết quả ..................................................................................................... 16 
 2. Ứng dụng ................................................................................................. 17 
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 18 
 1. Kết luận .................................................................................................... 18 
 2. Đề xuất, kiến nghị .................................................................................... 19 
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 20 
 2 
 I. PHẦN MỞ ĐẦU 
 1. Lý do chọn biện pháp 
 Để đáp ứng được các yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng 
dạy của giáo viên cũng như học tập của học sinh, đồng thời đổi mới phương 
pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng môn Toán nói riêng và các bộ 
môn khác nói chung, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và 
học tập đã được phổ biến rộng rãi ở mọi cấp học và ngành học. Tuy nhiên, 
mức độ áp dụng vẫn còn tương đối đơn giản, chưa phát huy được hết tiềm 
năng to lớn mà công nghệ thông tin có thể hỗ trợ cho giáo dục. Việc sử dụng 
các thiết bị dạy học thông minh, các phần mềm hỗ trợ vào bài dạy chưa được 
hỗ trợ đúng mức. Vì vậy, trong một số bài học, học sinh vẫn chưa hình dung 
hết được kiến thức mà giáo viên muốn truyền tải. 
 Qua thời gian trực tiếp giảng dạy môn Toán, tôi nhận thấy việc sử dụng 
các thiết bị dạy học thông minh nói chung và bảng tương tác thông minh nói 
riêng kết hợp với các phần mềm hỗ trợ cho giáo viên và học sinh rất bổ ích, 
thiết thực, đem lại hiệu quả cao. Từ những băn khoăn, làm thế nào để ứng 
dụng tốt hơn nữa các thiết bị thông minh để giúp giáo viên soạn giảng và học 
sinh học dễ hơn, tiếp thu kiến thức một cách tốt hơn, chủ động hơn, tôi luôn 
chú trọng đến việc ứng dụng thiết bị thông minh, các phần mềm hỗ trợ trong 
dạy học và phát triển kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy 
học môn Toán cho học sinh lớp 1. 
 2. Mục đích nghiên cứu 
 Việc áp dụng biện pháp “Phát triển kỹ năng sử dụng bảng tương tác 
thông minh trong dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1” giúp học sinh: 
 - Hứng thú trong học tập, chủ động tiếp nhận và lĩnh hội kiến thức. 
 - Phát triển các năng lực toán học: năng lực giải quyết vấn đề toán học, 
năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực tính toán. 3 
 - Có kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh và các phần mềm hỗ 
trợ trong học tập. 
 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 
 - Tìm hiểu thực trạng kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh 
trong dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1. 
 - Phân tích những hạn chế, bất cập, nguyên nhân. 
 - Đề xuất và thực nghiệm các biện pháp phát triển kỹ năng sử dụng 
bảng tương tác thông minh trong dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1. 
 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 
 - Đối tượng nghiên cứu: Kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh 
trong dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1. 
 - Phạm vi nghiên cứu: Học sinh lớp 1 tại đơn vị tôi công tác. Ngoài ra, 
các giáo viên lớp 1 trong tỉnh có thể áp dụng biện pháp này vào quá trình dạy 
học cho học sinh của mình. Đối với những trường không có bảng tương tác 
thông minh, giáo viên có thể sử dụng ti vi kết nối mạng Internet. 
 - Thời gian: Từ tháng 01 năm 2021. 
 - Địa bàn nghiên cứu: Tại đơn vị tôi công tác. 
 5. Phương pháp nghiên cứu 
 - Phương pháp quan sát khoa học 
 - Phương pháp điều tra 
 - Phương pháp thực nghiệm khoa học 
 - Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm 
 - Phương pháp chuyên gia 
 - Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết 
 4 
 II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 
 1. Cơ sở lý luận 
 Công nghệ thông tin là một trong các phương tiện quan trọng nhất của 
 sự phát triển, đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo 
 dục của thế giới hiện đại, trong đó có Việt Nam. Chúng ta đang ở thời đại 
 thông tin kỹ thuật số, thời đại bùng nổ mạng Internet toàn cầu. 
 Nâng cao nhận thức về vai trò của công nghệ thông tin: ứng dụng và 
 phát triển công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo sẽ tạo một bước 
 chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp 
 giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục. 
 Ứng dụng CNTT trong dạy học là một phương pháp dạy học tích cực 
 đặc biệt là việc sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học các môn 
 học nói chung và môn Toán nói riêng với sự kết hợp của các phần mềm hỗ trợ 
 dạy học. Qua các bài giảng, giáo viên đã truyền thụ đến học sinh niềm say mê 
 và hứng thú học tập. Hình ảnh, video trực quan sinh động, cụ thể đã giúp học 
 sinh nhớ bài lâu hơn, tạo hứng thú trong học tập, học sinh chủ động tiếp nhận 
 và lĩnh hội kiến thức, giúp giờ học đạt được mục tiêu đề ra, hiệu quả cao. Bên 
 cạnh đó, việc ứng dụng CNTT trong dạy học sẽ giúp giáo viên nâng cao hiểu 
 biết của mình và tự hoàn thiện để hoà nhập cùng với sự phát triển của xã hội. 
 2. Cơ sở thực tiễn 
 2.1. Thực trạng kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học 
 Thực hiện tốt kĩ năng Biết thao tác trên Chưa biết thao tác 
 thao tác trên b ng b trên b
 Tổng ả ảng tương tác ảng tương 
 thông minh tác thông minh 
 số HS tương tác thông minh
 Số HS Tỉ lệ Số HS Tỉ lệ Số HS Tỉ lệ 
Trước khi 
 áp dụng 36 0 0% 26 72,22% 10 27,78% 
(09/2020) 5 
 2.2. Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân 
 Giáo viên giảng dạy theo phương pháp truyền thống. Giáo viên chuẩn 
bị rất nhiều đồ dùng trực quan, tranh ảnh sau đó ghi nhớ và sắp đặt đồ dùng 
để treo lên bảng, thời gian tháo gắn đồ dùng cũng chiếm một phần không nhỏ 
trong tiết học. 
 Mặt khác, tranh ảnh có kích thước quá nhỏ, màu sắc không rõ ràng, 
phần nào làm giảm sự tập trung của học sinh. 
 Ở hoạt động luyện tập, học sinh chủ yếu làm bài tập vào vở hoặc phiếu 
học tập, sau đó giáo viên chấm và chữa bài, chưa có nhiều sự tương tác giữa 
học sinh với học sinh, học sinh với giáo viên. Điều này khiến cho các em học 
sinh không say mê và hứng thú học tập dẫn tới chưa phát triển được các phẩm 
chất, năng lực đặc biệt là năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo, năng lực tính toán. 
 3. Các biện pháp 
 3.1. Biện pháp 1: Tạo sự sôi động, hào hứng với hoạt động hình thành 
kiến thức mới 
 Đối với hoạt động hình thành kiến thức mới, tôi sử dụng sách giáo 
khoa điện tử để cho học sinh quan sát tranh hoặc video thực tế liên quan đến 
nội dung bài học. Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, thực 
tế bằng hình ảnh trực quan, sinh động, học sinh dễ dàng thực hiện được các 
yêu cầu và nhiệm vụ học tập trước đó. Từ đó, giúp học sinh có cơ hội được 
phát triển các năng lực như năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư 
duy và lập luận toán học. 
 Ví dụ: Hoạt động hình thành kiến thức mới trong bài “Phép cộng dạng 
14 + 3” môn Toán lớp 1. 6 
 Khi hình thành kiến thức mới trong bài “Phép cộng dạng 14 + 3”, tôi 
yêu cầu học sinh quan sát tranh và theo dõi video, sau đó học sinh tự nêu 
được bài toán “Bên trái có 14 chong chóng màu đỏ, bạn Hà cầm thêm 3 
chong chóng màu xanh. Hỏi có tất cả bao nhiêu chong chóng?”. Học sinh 
trả lời bài toán trong nhóm đôi, cá nhân học sinh dễ dàng gài được phép tính 
cộng 14 + 3 tương ứng với bài toán vừa nêu ra vào bảng gài. Học sinh chia 
sẻ tình huống bài toán thông qua video và phép tính mà mình đã gài được 
trước lớp. Thông qua ví dụ cụ thể trên, học sinh tìm được những tình huống 
thực tế liên quan đến dạng phép tính trong bài học, tự đặt bài toán dựa trên 
hình ảnh các em quan sát được, trong thực tiễn cuộc sống. Thông qua việc 
tiếp cận một số tình huống đơn giản, thực tế bằng hình ảnh trực quan, sinh 
động để nhận biết cách tìm kết quả phép cộng dạng 14 + 3, học sinh có cơ 
hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và 
lập luận toán học. 7 
 Cá nhân học sinh gài phép tính cộng 14 + 3 vào thanh cài 
Học sinh chia sẻ nhóm đôi tình huống bài toán và phép tính tương ứng 8 
 3.2. Biện pháp 2: Tạo cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn 
đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học trong hoạt động luyện 
tập, vận dụng 
 Sau mỗi hoạt động hình thành kiến thức mới, học sinh được thực hành, 
luyện tập để vận dụng được kiến thức, kỹ năng đã học vào giải quyết một số 
tình huống thực tế. Thông qua việc tiếp cận này, học sinh có cơ hội được 
phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận 
toán học, năng lực tính toán. 
 Ví dụ: Dạng bài nêu phép tính thích hợp với mỗi tranh vẽ: 
 Đối với hoạt động luyện tập dạng bài nêu phép tính thích hợp với mỗi 
tranh vẽ, học sinh sẽ quan sát tranh, video minh hoạ, suy nghĩ và chia sẻ 
nhóm đôi về tình huống trong mỗi bức tranh, từ đó các em dễ dàng nêu được 
phép tính tương ứng trong nhóm. Sau khi học sinh đã thảo luận và chia sẻ, 
học sinh sẽ lên thao tác trực tiếp trên bảng tương tác thông minh để điền số, 
dấu, kết quả của phép tính tương ứng với bài toán trên sách giáo khoa điện 
tử. Học sinh sẽ nêu tình huống trong mỗi bức tranh, chia sẻ phép tính các em 
điền trước lớp. Cuối cùng, học sinh tự kiểm tra được kết quả đúng/sai trong 9 
bài làm của mình. Hoạt động này giúp các em củng cố phép cộng dạng 14+3 
và phát triển kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh, sách giáo khoa 
điện tử trong học tập. 
 Học sinh chia sẻ nhóm đôi tình huống trong mỗi bức tranh 
 Học sinh thao tác trực tiếp trên bảng tương tác thông minh để điền 
 phép tính 10 
 Học sinh kiểm tra kết quả sau khi đã điền phép tính 
 Ví dụ: * Dạng bài tính: 
 Khi học sinh đã được hình thành phép cộng dạng 14 + 3, cá nhân học 
sinh tự viết được các phép cộng dạng 14 + 3 vào bảng con (hoặc phiếu học 
tập). Sau đó, tôi chụp bài làm của học sinh và kết nối không dây điện thoại 
với bảng tương tác thông minh để học sinh chia sẻ bài làm của mình trước 
lớp. Ngoài ra, học sinh có thể thực hành viết các phép cộng trực tiếp trên 
phần mềm bảng trắng. Điều này giúp cho giáo viên, học sinh dễ dàng theo 
dõi bài làm, phát hiện và sửa lỗi kịp thời. 
 Học sinh thực hành viết phép tính vào bảng con 11 
 Học sinh chia sẻ bài làm của mình trước lớp 
 3.3. Biện pháp 3: Phát triển kỹ năng sử dụng phần mềm hỗ trợ dạy 
học đối với hoạt động củng cố 
 Đối với hoạt động củng cố, tôi thường xuyên sử dụng các phần mềm 
hỗ trợ dạy học như phần mềm Novi E-learning, phần mềm Violet hoặc phần 
mềm OMBEA, E-learning, Flash, Scratch... để thiết kế, tạo các dạng bài tập 
trắc nghiệm như dạng bài tập đúng/sai, dạng bài nối, điền khuyết, dạng bài 
nhiều lựa chọn,... nhằm thay đổi hình thức “học mà chơi” giúp cho học sinh 
thoải mái hơn trong học tập. 
 Học sinh sử dụng bộ điều khiển để làm bài tập trắc nghiệm củng cố trên 
 phần mềm OMBEA 12 
 Với mỗi dạng bài học, tôi sử dụng những dạng bài tập, trò chơi khác 
nhau phù hợp với nội dung củng cố. Qua đó, học sinh tự kiểm tra được kết 
quả lĩnh hội kiến thức của mình sau mỗi bài học. 
 Học sinh làm bài tập luyện tập trên phần mềm Novi E-learning 
 3.4. Biện pháp 4: Phát huy năng lực cộng tác cho học sinh trong các 
tiết học toán 
 Trong các tiết toán, để tạo sự hào hứng cho học sinh, tôi dành cơ hội 
cho các em được làm, được trao đổi bằng cách nêu ra những tình huống có 
vấn đề, kích thích học sinh nhu cầu cộng tác, hợp tác. 
 Ngoài ra, tôi tiến hành xây dựng cho lớp “Đôi bạn cùng tiến”: bạn giỏi 
kèm bạn yếu, bạn giỏi sẽ kiểm tra bài cho bạn yếu vào đầu giờ học và đầu 
giờ buổi chiều. Từ những điều học sinh giỏi tiếp thu được các em sẽ ghi nhớ 
rất sâu và chia sẻ lại cho bạn một cách dễ tiếp thu hơn. 13 
 Tôi giao cho học sinh kiểm tra bài của nhau, hỗ trợ, giúp đỡ nhau 
trong quá trình thực hiện các yêu cầu và nhiệm vụ học tập. Thời gian đầu, tôi 
theo sát từng cặp, quan sát để kịp thời uốn nắn, hướng dẫn các em. Tôi sắp 
xếp chỗ ngồi hợp lý để học sinh giỏi thực hiện nhiệm vụ một cách dễ dàng. 
 Học sinh hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong học tập 
 3.5. Biện pháp 5: Phối kết hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh 
 Ngay từ buổi họp phụ huynh học sinh đầu năm học, tôi đã giới thiệu 
với phụ huynh chương trình môn Toán lớp 1, hướng dẫn cách sử dụng sách 
giáo khoa điện tử theo chương trình, những tiện ích của sách để phụ huynh 
nắm rõ cách dạy học, hỗ trợ giáo viên kèm cặp con em mình ở nhà. 14 
 Phụ huynh học sinh trao đổi cách sử dụng sách giáo khoa điện tử 
 Trong quá trình học trên lớp, tôi chụp hình ảnh, quay video thao tác 
các bước học sinh thực hành học và làm bài trực tiếp trên bảng tương tác 
thông minh, hình ảnh các bước học sinh làm các dạng bài luyện tập cho phụ 
huynh để phụ huynh nắm rõ và hướng dẫn con luyện tập thêm nhằm củng cố 
kiến thức đã học. 
 Tôi lập một nhóm Zalo với sự góp mặt của tất cả phụ huynh học sinh 
trong lớp. Ở đây, phụ huynh có thể trao đổi mọi vấn đề băn khoăn, thắc mắc 
về dạy học môn Toán với giáo viên. Phụ huynh chụp hình ảnh bài làm của 
con và gửi lên nhóm để cô nhận xét và có giải pháp giúp đỡ những em học 
sinh còn khó khăn trong học tập. 
 Để củng cố, khắc sâu kiến thức môn học, phụ huynh học sinh hỗ trợ, 
hướng dẫn học sinh luyện tập bài tập cuối tuần với hệ thống học liệu khai 
thác trực tuyến trên phần mềm baitap12bg. Phần mềm bao gồm hệ thống bài 
tập với 3 môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh trong đó có nhiều dạng bài tập 
sinh động, bám sát nội dung chương trình. Sau khi học sinh làm xong bài tập, 
phụ huynh sẽ nhận được kết quả đánh giá bài làm của con, học sinh có thể 
xem lại bài tập và làm lại bài tập đã làm. 15 
 Học sinh làm bài tập luyện tập trên phần mềm baitap12bg 
 Ngoài việc sử dụng phần mềm trên, phụ huynh hỗ trợ học sinh học 
tập, ôn luyện và bổ sung thêm các kiến thức trên trang web học trực tuyến 
OLM,... Tại đây, học sinh có thể tham gia các bài kiểm tra, các cuộc thi đấu 
giúp học sinh học tập đạt kết quả cao. 
 3.6. Biện pháp 6: Nêu gương và khen ngợi học sinh 
 Nắm được tâm lý của học sinh tiểu học rất thích được khen, thích 
được động viên nên tôi thường xuyên khen ngợi và khích lệ các em học sinh 
kịp thời khi các em có tiến bộ. Tôi thường xuyên động viên, khuyến khích sự 
cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh bằng những lời khen, tặng 
phiếu khen, thư khen giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng, năng lực 
đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan. 16 
 III. KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG 
 1. Kết quả 
 Về phía giáo viên: Sau khi triển khai, áp dụng biện pháp “Phát triển 
kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học môn Toán cho 
học sinh lớp 1” tôi nhận thấy bản thân đã tự học tập, trau dồi trình độ chuyên 
môn nghiệp vụ, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng bảng tương 
tác thông minh trong dạy học các môn học nói chung và môn Toán nói riêng 
kết hợp với các phần mềm hỗ trợ dạy học. Đồng thời, nhờ có biện pháp này, 
tổ chuyên môn cũng có các chuyên đề ứng dụng công nghệ thông tin trong 
dạy học, phần nào giúp các giáo viên trong tổ nâng cao hiểu biết của mình, 
tiếp cận, sử dụng các thiết bị dạy học thông minh để qua đó ứng dụng vào 
các tiết dạy của mình đạt được hiệu quả tốt nhất và tự hoàn thiện mình để 
hoà nhập cùng với sự phát triển của xã hội. 17 
 Về phía học sinh: Qua việc thực hiện những biện pháp nêu trên, giúp 
 học sinh lớp tôi đạt được kết quả như sau: 
 Thực hiện tốt kỹ năng Biết thao tác trên Chưa biết thao tác 
 thao tác trên b ng b trên b
 Tổng ả ảng tương tác ảng tương 
 thông minh tác thông minh 
 số HS tương tác thông minh
 Số HS Tỉ lệ Số HS Tỉ lệ Số HS Tỉ lệ 
Trước khi 
 36 0 0% 26 72,22% 10 27,78% 
 áp dụng 
 Sau khi 
 36 30 83,33% 6 16,67% 0 0% 
 áp dụng 
 Tất cả học sinh đều tích cực học tập, tính toán có nhiều tiến bộ, kỹ năng 
 thao tác và sử dụng bảng tương tác thông minh thay đổi rõ rệt so với thời 
 điểm trước khi áp dụng biện pháp. Hiện nay, có nhiều học sinh có kỹ năng sử 
 dụng bảng tương tác thông minh tốt không chỉ đối với môn Toán mà còn với 
 các môn học khác. 
 2. Ứng dụng 
 Biện pháp “Phát triển kỹ năng sử dụng bảng tương tác thông minh 
 trong dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1” đã được áp dụng cho học sinh 
 lớp 1 tại đơn vị nơi tôi công tác. 
 Ngoài ra, các giáo viên lớp 1 trong tỉnh có thể áp dụng biện pháp này 
 vào quá trình dạy học cho học sinh của mình. Đối với những trường không 
 có bảng tương tác thông minh, giáo viên có thể sử dụng ti vi kết nối mạng 
 Internet kết hợp với các phần mềm hỗ trợ dạy học. 18 
 IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 
 1. Kết luận 
 Với biện pháp giáo dục “Phát triển kỹ năng sử dụng bảng tương tác 
thông minh trong dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1”, năng lực đặc thù về 
tính toán của học sinh được phát triển, giúp các em tích cực học tập tốt suốt cả 
cuộc đời, giúp các em phát triển tư duy, các năng lực chung và năng lực đặc 
thù đặc biệt là năng lực tính toán; vận dụng được kiến thức, kỹ năng đã học 
vào giải quyết các tình huống thực tiễn trong cuộc sống. Việc sử dụng bảng 
tương tác thông minh trong học tập cũng giúp các em có kỹ năng sử dụng các 
thiết bị thông minh, các phần mềm hỗ trợ dạy học, ứng dụng công nghệ thông 
tin trong học tập và đời sống thực tiễn. 
 Việc áp dụng biện pháp trên giúp tôi nhận thấy bản thân đã tự học tập, 
trau dồi trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng sử dụng công nghệ thông 
tin, sử dụng bảng tương tác thông minh trong dạy học các môn học nói 
chung và môn Toán nói riêng kết hợp với các phần mềm hỗ trợ. 
 Để ứng dụng hiệu quả bảng tương tác thông minh trong dạy học cũng 
như phát huy tối đa các tính năng của bảng tương tác thông minh, các phần 
mềm hỗ trợ dạy học, các giáo viên phải thường xuyên học tập, trau đồi trình 
độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. Tổ chuyên 
môn cũng có các chuyên đề ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, 
phần nào giúp các giáo viên trong tổ nâng cao hiểu biết của mình, tiếp cận, 
sử dụng các thiết bị dạy học thông minh, để qua đó ứng dụng vào các tiết dạy 
của mình đạt được hiệu quả tốt nhất và tự hoàn thiện để hoà nhập cùng với 
sự phát triển của xã hội. Mỗi nhà trường cũng tăng cường tổ chức các buổi 
sinh hoạt chuyên môn, tập huấn về cách sử dụng và ứng dụng thiết bị dạy 
học thông minh đối với tất cả giáo viên để phát triển và ứng dụng hiệu quả 
bảng tương tác thông minh trong dạy học. 19 
 2. Đề xuất, kiến nghị 
 - Đối với nhà trường: Tăng cường tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên 
môn, tập huấn, chia sẻ kinh nghiệm về cách sử dụng và ứng dụng các thiết bị 
dạy học thông minh trong dạy học. 
 - Đối với Phòng GD&ĐT: Tăng cường nội dung giao lưu chuyên môn, 
chia sẻ kinh nghiệm, tập huấn về các phần mềm hỗ trợ dạy học, ứng dụng 
trong dạy học với đội ngũ giáo viên. 
 Trên đây là biện pháp “Phát triển kỹ năng sử dụng bảng tương tác 
thông minh trong dạy học môn Toán cho học sinh lớp 1” mà cá nhân tôi đã 
nghiên cứu và thực hiện. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp chân thành 
của các đồng chí lãnh đạo ngành, các bạn đồng nghiệp để đề tài này được 
hoàn thiện hơn, mang lại hiệu quả hơn. 
 Tôi xin chân thành cảm ơn! 
 TP Bắc Giang, ngày 12 tháng 10 năm 2022 
 XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG NGƯỜI VIẾT 
 HIỆU TRƯỞNG 
 Đỗ Thị Phương Khổng Lan Phương 20 
 TÀI LIỆU THAM KHẢO 
 [1]. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thông tư Ban hành Quy định đánh giá 
học sinh tiểu học, 2020 
 [2]. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tài liệu “Tập huấn kỹ năng công nghệ 
thông tin trong dạy học”, 2021 
 [3]. 
 [4]. 
 [5]. 
 [6]. 
 [7]. 
 [8]. 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfskkn_phat_trien_ky_nang_su_dung_bang_tuong_tac_thong_minh_tr.pdf