SKKN Phân loại các chữ theo từng nhóm chữ để nâng cao chất lượng chữ viết cho học sinh lớp 1. (GV: Hoàng Thị Tố Uyên - Trường TH Trần Phú, Bắc Giang)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Phân loại các chữ theo từng nhóm chữ để nâng cao chất lượng chữ viết cho học sinh lớp 1. (GV: Hoàng Thị Tố Uyên - Trường TH Trần Phú, Bắc Giang)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN PHÚ BIỆN PHÁP Phân loại các chữ theo từng nhóm chữ để nâng cao chất lượng chữ viết cho học sinh lớp 1. Họ và tên: Hoàng ThịTố Uyên Đơn vị: Trường Tiểuhọc Trần Phú, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. TP. Bắc Giang, tháng 4 năm 2024 2 MỤC LỤC I. PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................ 3 1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 3 2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3 3. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu..................................................................... 4 5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 4 II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................................ 4 1. Cơ sở lý luận ................................................................................................. 4 2. Cơ sở thực tiễn .............................................................................................. 5 2.1. Thuận lợi ................................................................................................ 5 2.2. Khó khn ................................................................................................ 5 2.3. Thực trạng ............................................................................................. 5 3. Các biện pháp ................................................................................................ 7 3.1. Biện pháp thứ nhất: Luyện viết các nét cơbản ...................................... 7 3.2. Biện pháp thứ hai: Luyện viết chữ thường ............................................ 8 3.3. Biện pháp thứ ba: Luyện viết chữ hoa ................................................. 14 3.4. Biện pháp thứtư: Động viên, khích lệhọc sinh kịp thời ..................... 20 III. KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG ........................................................................ 20 1. Kết quả đạt được của sáng kiến .................................................................. 20 1.1. Đốivới giáo viên .................................................................................. 20 1.2. Đốivới học sinh ................................................................................... 22 2. Ứng dụng ..................................................................................................... 22 IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 23 1. Kết luận ....................................................................................................... 23 2. Kiến nghị ..................................................................................................... 23 TÀILIỆU THAMKHẢO 3 I.PHẦNMỞ ĐẦU 1. Lý do chọn biện pháp Chữ viết là sáng tạo kỳ diệu của con người. Sự xuất hiện của chữ viết đánh dấu một giaiđoạn phát triển về chất củamột ngôn ngữ. Chữ viết ra đời góp phầnổn định hóa ngôn ngữ âm thanh, mởrộng phạm vi hoạt động ngôn ngữtừ ngh, nói sangđọc, viết. Chữ viết chắp cánh cho chúng ta vượt qua mọihạn chế về thời gian, không gian cũng nhưmọihạn chế khác nảy sinh trong giao tiếp. Biết đọc, biết viết thì cảmột thế giới rộng lớn mênh mông mở ra trước mắt cácm. Chữviết là công cụ để cácm vận dụng suốtđời. Vì vậy, dạy chữ chính là dạy người. Trong quá trình giảng dạy Tôi thấyhọc sinh viết chưađúng độ cao, độ rộng củatừng con chữ; khoảng cách giữa các chữ chưađều, cỡ chữ chưa chuẩn, chữ quá to hoặc quá bé,.Điềuđóảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng học tập Tiếng Việt nói riêng, học các môn học khác nói chung. Chính vì những lý do trên mà tôi mạnh dạn dưa ra suy nghĩcủa mình về việc:“Phân loại các chữ theo từng nhóm chữ để nâng cao chất lượng chữ viết cho học sinh lớp 1”. Mong răng qua biện pháp này, giáo viên có thể áp dụng để chất lượng dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh lớp 1 se ngày càng được nâng cao hơn. 2. Mục đích nghiên cứu Biện pháp có thể áp dụng để rèn chữ viết cho học sinh các khối lớp từ khối lớp 1đến khối lớp 5 trong nhà trường Tiểu học nói chung. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Việc phân loại các chữ tho các nhóm chữ giải quyết được mâu thuẫn giữađặcđiểm tâm sinh lí củahọc sinh lớp 1 với sự đadạng về chữ viết. - Phát hiện học sinh viết khôngđúng mẫu đểkịp thời uốn nắn, sửa sai giúp học sinhđạt chuẩn. - Nâng cao chất lượng chữ viết cho học sinh lớp 1. Từ đó nâng cao chất lượng dạy và học, tránh trường hợp học sinh ngồi nhầm lớp. 4 4. Đốitượng, phạm vi nghiêncứu 4.1. Đối tượng - Phân loại các chữ tho từng nhóm chữ để nâng cao chất lượng chữ viết cho học sinh lớp 1. 4.2. Phạm vi nhiên cứu - Học sinh lớp 1 Trường Tiểu học Trần Phú. 5. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp quan sát. - Phương pháp hỏiđáp. - Phương pháp thực hành. - Phương phápđiều tra phân tích và tổng kết. II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận Chữ viết mang tính thực hành cao, ngoài việc học sinh nắm được các kiến thức cơbản của việc viết chữ và kĩ thuật viết thì rèn viết chữ đẹp là một yêu cầucũng hết sức quan trọng và cần thiết, vì vậy chúng ta cần chú ý rèn cho học sinh tính cẩn thận, sự sáng tạo khi viết. Đểhọc sinh viết đẹp thì trước hết phải viếtđúng qua các tiết tập viếtở lớp. Bởi vì quađó học sinh nắm được các khái niệm về đường kẻ, dòng kẻ, tốc độ, tên gọi các nét, cấu tạo chữ cái, vịtrí dấu thanh, và liên kết các chữ cái khi viết. Từ đó, mới hình thànhở cácm những biểu hiện về hình dáng độ cao và sự cân đối, tính thẩm mĩcủa chữviết. Ngoài ra, học sinh còn rèn thao tác viết chữ từ đơn giảnđến phức tạp, xácđịnh được khoảng cáchđể hình thành kĩnng viết đúng mẫu, rõ ràng và cao hơn là viết nhanh và viếtđẹp. 2. Cơ sở thực tiễn 2.1. Thuận lợi Trong những nm gầnđây, việc rèn chữ viết cho học sinh Tiểu học được Sở Giáo dục, Phòng Giáo dục, Ban giám hiệu nhà trường các thầy cô giáo và các bậc cha mẹhọc sinh đặc biệt quan tâm. 5 Hăng nm có tổ chức cuộc thi học sinh viết chữ đẹp các cấp làm cho học sinh rất hào hứng và phong trào viết chữ đẹp của học sinh ngày càng sôi nổi hơn. Trên thị trường có nhiều loại vở chất lượng tốt, có ô ly rõ ràng, viết không nhoè, nhiều loại vở có chữmẫuđúng và đẹp đểhọc sinh tập viết thêm. Còn có nhiều loại bút chuyên dành cho luyện chữ đẹp như bút mài nét thanh nétđậm, Đa số HS đều có ý thức tự giác và yêu thích rèn chữ viết. 2.2 Khó khăn Học sinh chủyếu là conm lao động, conm giađình có hoàn cảnh khó khn. Cha mẹ đi chợ,đi làm vềrất muộn nên ít có thời gian quan tâmđến việc học của conm mình. Hơn nữa, với học sinh lớp 1, cácm như những “tờ giấy trắng”, hầu hết cácm chưa biết viết, còn rất nhút nhát khi đến trường, nhiềum không biết cách cầm bút. Chính vì thế, người giáo viên lớp 1đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc rèn chữviết cho học sinh. Cácm thường hiếuđộng, thiếu kiên trì nên khi viết bài cácm thường hay mắc mộtsốlỗi cơbản sau: + Chữviết sai về độ cao (cao hơn hoặc thấp hơn qui định). + Chữviết to hoặc nhỏ quá, không cân đối. + Chữviết chưađúng khoảng cách giữa các chữ và con chữ. + Chữ viết không ngay ngắn (các chữ hoặc nét chữ thường nghiêng ngả hoặc méo mó). 2.3. Thực trạng 2.3.1. Về phía học sinh - Học sinh ngại viết, không có hứng thú và lòng say mê khi viết chữ mà chủ yếu là chỉdừng lạiởmức độ viếtđúng. - Bên cạnhđó phụ huynh không quan tâmđến sách vởcũng như các loại bút viết củahọc sinh. 2.3.2. Về phía giáo viên 6 Trong quá trình giảng dạy,đasố giáo viên sửdụng phương phápđàm thoại và thuyết trình. Sốhọc sinh trong lớpđông, thời gian có hạn nên giáo viên không cóđiều kiện kèm cặptỉmỉ cho mọiđối tượng học sinh. - GVCN chưa có kế hoạch cụ thểvề thời gian cho việc rèn chữ viếtởlớp,ở nhà cho HS 2.3.3. Về phía nhà trường - Chưa có hình thức tuyên dương khn ngợi trước tập thể đối với những học sinh có ý thức trong phong trào “Giữvởsạch - viết chữ đẹp”. - Chất lượng vởsạch chữ đẹp trong toàn trường chưa cao, phong trào “Rèn chữ viết đẹp- Giữvởsạch” chưa mạnh, chưa thu hút được giáo viên và học sinh say mê trong luyện viết chữ đẹp. 2.3.4. Về phía phụ huynh học sinh - Một số phụ huynh chưa thực sự quan tâmđến việc học của con em mình. Chỉ yêu cầu học sinh học Tiếng việt, Toán mà quên răng chữ viết của các m se làm cho tâm hồn cácm thêm phong phú, chữviết xấu se làm giảmđi phầnđiểm trình bày về chữ viết trong bài làm của cácm. Bởivậy trong quá trình giảng dạy, tôiđãvận dụng phương pháp “phân loại các chữ theo các nhóm chữ” để rèn kỹnng viết cho cácm.Ở các tiết Tập viết buổi một tôi dạyđúng chương trình cũng như quy trình tập viết. Để nâng cao kỹ nng viết, các tiết Tiếng Việt buổi hai tôi tiến hành vận dụng sáng kiến tho từng giaiđoạn họctập tươngứng với từng mẫu bài, cụ thể: - Mẫu 0: Các nét cơbản - Mẫu 1: Âm- Bảng chữ cái - Mẫu 2: Vần- Chữ hoa Đó chính là cácđiều kiệnđể tôi áp dụng các giải pháp nhăm nâng cao chất lượng chữ viết cho học sinh. 7 3. Các biện pháp 3.1. Biện pháp thứ nhất: Luyện viết các nét cơbản Việc nhận biết chính xác thứtự5 đường kẻ ngang, 4 dòng li và các đường kẻdọc se giúp cho học sinh và giáo viên rất nhiều trong việcdạy và học viết chữ đúng,đẹp sau này. Ở giaiđoạn này, việc rèn học sinh rèn nềnếp; tư thế ngồi; xác địnhđúng các vị trí trên/ dưới, trái/ phải, trong/ ngoài, trước/ sau. Việc nhận biết chính xác thứtự5 đường kẻ ngang, 4 dòng li và các đường kẻdọc se giúp cho học sinh và giáo viên rất nhiều trong việc dạy và học viết chữđúng,đẹp sau này. Tôi luôn sát sao trong việc dạy cácm cách cầm bút cũng nhưhướng dẫn các em xácđịnh đường kẻ, dòng li. viếtđúng các nét cơbảnlàmộtđiều vô cùng quan trọng. Tôi yêu cầu cácm phải nhớ và viết chính xác 14 nét cơbản: nét ngang, nét thẳng, nét xiên trái, nét xiên phải, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét xoắn, nét khuyết trên , nét khuyết dưới, nét cong hở trái, nét cong hở phải, nét cong kín, nét thắt. Dựa vào quy trình viết các nét cơbản được chia thành nhóm : - Nhóm nét thẳng và nhóm nét móc: - Nhóm nét cong, nhóm nét khuyết, nét thắt: Ở nhóm nét thẳng, nét ngang, nét xiên giáo viên hướng dẫn cácm dựa vào đường kẻdọc và ngang trong bảng, vởôliđể làm chuẩn cho viếtđúng, viết đẹp. Bên cạnhđó ngay từnhững nét chữ đầu tiên giáo viên cần giải thích các thuật ngữnhư: *Điểm đặt bút: Làđiểmbắt đầu khi viết một nét trong chữ cái.Điểm đặt bút có 8 thểnăm trên đường kẻ ngang, hoặc không năm trên đường kẻ ngang. *Điểmdừng bút: Là vị trí kết thúc của nét chữ trong một chữ cái.Điểmdừng bút có thể trùng vớiđiểm đặt bút hoặc không năm trên đường kẻ ngang. Một việc không thể thiếu là khi dạy từng nhóm nét tôi đều hướng dẫn cácm cách chấm tọa độtừ điểm đặt bút đếnđiểm chuyển hướng bút rồi đến vị trí dừng bút. Trong quá trình cácm viết giáo viên phải thật sát sao đểsửa chữa, khắc phụclỗisai củam. Việc rèn các nét cơbản tưởng chừng như đơn giản nhưngđây lại là tiền đề để cácm viếtđúng các chữ, có giá trị định hướng cho mọi giờtập viết về sau. Học sinh luyện viết nét khuyết trênởbảng con. 3.2. Biện pháp thứ hai: Luyện viết chữthường Ở giaiđoạn “học âm” cácm se học viết các chữ cái thođúng trình tựbảng chữ cái. Việc rèn viết các chữ cáiđúng, đẹp có ý nghĩa quyết định sự thành bại củacả quá trình rèn chữởlớp 1. Do vậy, tôi lập kế hoạch mỗi tuần rèn viết một nhóm chữ. Rèn viếtđúng nhóm chữ này thì mới chuyển sang nhóm chữ khác. Cứ như thế, học sinh say mê, hứng thú với quá trình luyện chữ. Dựa vào việc chia nhóm các nét cơbản, chữ thường cũng được chia tho nhóm chữ giúp học sinh ghi nhớ nhanh các chữ có các nét cơbản giống nhau. Cn cứ vào đặcđiểm cấu tạo nét và mối quan hệvề cách viết các chữ cái để 9 học sinh viếtđúng kĩ thuật, ngay từ đầu, tôi chia nhóm chữ và xác định chữ trọng tâm đại diện cho mỗi nhóm chữ để phát hiện học sinh hay sai chỗ nào, học sinh gặp khó khn gì khi viết các chữở nhómđó. Nhóm 1: Nhóm chữ có nét nét hất ( sổ) và nét móc Với nhóm chữ này, học sinh hay mắc lỗi, viết chưađúng nét nối giữa các nét, nét móc thường bị đổ nghiêng, khi hất lên thường choãi chân ra nên không đúng. Nhiềum còn chưa xác địnhđúngđiểm đặt bút,điểm dừng bút. Đểkhắc phục nhượcđiểm trên, ngay từ nét bútđầu tiên, tôiđặt trọng tâm rèn luyện học sinh viết nét móc ngược, móc hai đầu thậtđúng, thật ngay ngắn trước khi ghép các nét tạo thành chữ. Khi ghép chữ, tôi luôn chú ý minh họa rõ nétđiểm đặt bút,điểm dừng bút củamỗi nétđể chữ viết cân đối,đẹp. Ví dụ: - Các chữ n, m: 2 chữ này bắtđầu băng nét móc xuôi nên khi viết đặt bútở giữa đường kẻ ngang 2 và đường kẻ ngang 3, dừng bút trên đường kẻ ngang 2. - Các chữi,u,ư, t: những chữ này bắtđầu là nét xiên trái. Đặt bút ở đường kẻ thứ2vàdừng bút ở đường kẻ thứ 2, ngang băng vớiđiểm đặt bút. Từ các nét cơbảnở nhóm chữthứnhất được viếtđúng kĩ thuật, học sinh se có cơsở viết chữở nhóm thứ2dễhơn. Nhóm 2: Nhóm chữ có nét khuyết trên và nét khuyếtdưới Ở nhóm chữ này, học sinh viết chưađúngđiểm giao nhau của nét và chữ viết còn cong vẹo. Để giúp học sinh viếtđúngđiểm giao nhau của các nét khuyết, tôi cho học sinh xác định rõ ràngđiểm giao nhau của nét khuyết băng 1 dấu chấm nhỏtại vị trí cắt nhau giữa đường kẻ ngang thứ3với đường kẻdọc. Sauđó, rèn học sinh thói qun luôn đưa bút từ điểm bắt đầu quađúngđiểm 10 chấm rồimới đưa bút lên tiếpđể viết nét khuyết trên. Đối với nhóm chữ này tôi lấy chữ làm chữtrọng tâm rèn viếtđể làm cơsở cho các chữ còn lại trong nhóm. * Viết chữl - Nhận xét: chữlg ồm một nét khuyết trên kết hợp với nét móc ngược phải. - Hướng di chuyển: Đặt bút dưới đường kẻ 2, viết nét khuyết Lưu ý: trên (đầu nét khuyết chạm đường kẻ 6), đến gần đường kẻ 2 thì - Chữ viết tiếp nét móc ngược; dừng bút trên đường kẻ2. thêm nét tạo thành chữ . - Chữ gồm 2 nét: nét khuyết trên và nét móc haiđầu. - Chữ gồm nét khuyết trên và nét xoắn. - Chữ gồm 2 nét: nét cong kín và nét khuyết dưới. - Chữ gồm 3 nét: nét xiên, nét móc ngược và nét khuyết dưới. Đểhọc sinh viết nhóm chữ này đẹp, giáo viên nên hướng dẫn cácm kĩ thuật viết thanh đậm băng một mẹo nhỏ: nét đưa lên thìđưa nhẹ tayđểtạo nét thanh nhỏ, nét kéo xuống thì viết mạnh tay hơn tạo nét đậm và dựa vào đường kẻdọcđể viết chữ cho thẳng. Nhóm 3: Nhóm các chữ có nét cong 11 Với nhóm chữ này, nhiều người cứ nghĩ làđơn giản nhưng thực tếhầu hết học sinh viết chưađúng từ chữ“o”như chiều ngang quá rộng hoặc quá hẹp, nét chữ không đều, đầu to,đầu bé. Chính vì vậy,ở nhóm chữ này tôi xácđịnh cần dạy học sinh viếtđúng chữ o để làm cơsở cho viếtđúng các chữ khác trong nhóm. Vậy thì chữ oviết thế nào chođúng ?Điểmđặt bút từđâu? Chiều ngang chiếm tỉlệ bao nhiêu so với chiều cao?Đó là việc làm rất khóđể cho học sinh xácđịnh được. *Viết chữo - Nhận xét: chữolàmột nét cong kín. - Hướng di chuyển: Đặt bút dưới đường kẻ3một chút, viết nét cong kín từ trái qua phải cao 2 ô li, rộng 1 li rưỡi; dừng bút tạiđiểm đặt bút. Viết được chữođúng, học sinh dễ dàng viếtđúng các chữ cái khác trong nhóm. Nhóm 4: Nhóm chữ có nét cong, nét móc, nét có vòng xoắn Đây là nhóm gồm các nét cong khó viết.Ở nhóm này học sinh hay xác định chưađúng vị trí đặt bút, dừng bút, phần thân con chữ thường phình ra. Do vậy, giáo viên cần hướng dẫn cácm viết nét congđúng, đẹp, mềm mại. Đối với nhóm chữ này, tôi lấy chữ c và chữ s làm chữ trọng tâm rèn viết cho các chữ còn lại. * Viết chữc - Nhận xét: chữclàmột nét cong hở phải. - Hướng di chuyển: Đặt bút dưới đường kẻ3một chút, viết nét cong từ trái qua phải cao 2 ô li, rộng 1 li rưỡi đến khoảng giữa đường kẻ ngang 1 và đường kẻ ngang 2 thì dừng lại. 12 * Viết chữs - Nhận xét: chữsg ồm một nét được tạo bởi nét xiên phải và nét cong hở phải. - Hướng di chuyển: Đặt bút trên đường kẻ 1 viết nét xiên phải, phía trên hơi lượn sang trái tạo một vòng xoắn nhỏ (cao hơn đường kẻ3một chút),đưa bút viết tiếp nét cong hở phải; dừng bútở giữa đường kẻ 1 và đường kẻ2. * Lưu ý khi dạyhọc sinh viết chữ thường - Để chữviết không bịrờirạc,đứt nét giáo viên phải nhấn mạnh hơn chỗ nét nối, nhất là chỗ rê bút, từđiểm dừng bút của con chữvừa viết, rê bút lên viết liền mạch đếnđâu mới được nhấc bút. - Giải thích rõ các thuật ngữ như: + Viết liền mạch: Là thao tác đưa ngòi bút liên tục từ điểm dừng bút của nétđứng trước tớiđiểm đặt bút của nétđứng sau. Ví dụ: Khi viết, u,ư, n, m, nh, ph hoặc chữ đứng trước liền với các nét móc trên, móc dưới, nét xiên, nét khuyết như:n,ưu, in, nhện, ên, un, um, im, inh, ênh, phim.... + Lia bút: Để đảm bảo tốc độ trong quá trình viết một chữ cái hay viết nối các chữ cái với nhau, nét bút được thể hiện liên tục nhưng dụng cụ viết (đầu ngòi bút, phấn) không chạm vào mặt phẳng viết (giấy, bảng). Thao tácđưa bút trên được gọi là lia bút. Ví du: n, m, h, p, ph. + Nhấc bút: Là động tác kết thúc khi viết xong một chữ, ta nhấc bút bắt đầu viết chữkếtiếp. - Ởphầnđầu học chữ ghi âm, học sinhđã được hướng dẫn rất kĩvề độ cao, độ 13 rộng của từng nét chữ, con chữ. Khi dạy sang phần vần tuy không cần hướng dẫn quy trình viết từng chữ song tôi vẫn thường xuyên cho học sinh nhắc lại độ cao các chữ cái, những chữ cái nào cóđộ cao băng nhau, nét nối giữa các chữ cái trong một chữ ghi tiếng, khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng (băng một con chữo). - Khi hướng dẫn học sinh viết chữ nét thanh, nétđậm, tôi vừa viết mẫu vừa nói rõ quy trình viết (viết như quy trình), chỉ khác băng một mẹo nhỏ đểhọc sinh dễ làm tho.Đối với bút mực học sinh cần viết úp ngòi xuống, cổ tay, cánh tay để vuông góc. Với học sinh viết chậm, tôi chỉ yêu cầu cácm viếtđúng cỡ chữ, thẳng hàng, ngay ngắn, đều nét, liền mạch. Đối với học sinh viết tốt, tôi yêu cầuởmứcđộ cao hơn, cácm viết được chữ nét thanh, nétđậm. Nét chữ có độ mịn, mượt, không sần sùi. Chữ viết thẳng đứng, các nét chữ song song với nhau,đều nét, liền mạch, ngay ngắn và sạch đẹp. Khi dạy học sinh cỡ chữ nhỏ, tôi cũng thường xuyên luyện tho cáchđó giúp cácm nhớ lâu và viết đều nét, liền mạch,đúng độ cao, độrộng các chữ. Sau một thời gian ngắn, cácmđãcókỹnng viếtđúng các chữ cái. Tuy nhiên quá trình rèn chữ không dừng lạiởđó mà khi cácm họcđến bài nào thì ởviệc 2 tôi vẫn hướng dẫn lại quy trình viết từng chữ ghi âm và sửa lại những nét viết chưađẹp nhăm nâng cao chất lượng chữviết cho học sinh. Học sinh luyện viết chữ nhỏ 14 3.3. Biện pháp thứ ba: Luyện viết chữ hoa Đốivới học sinh lớp 1, cácm se làm qun với chữ viết hoa thông qua hình thức tập tô ở đầu học kì II. Chữ hoa tho mẫu hiện hành là chữ hoađẹp nhưng lại rất khó viết. Đặc biệt là đối với cácm học sinh đầu cấp, cácm thường cảm thấybỡngỡ và khó khn trong việc ghi nhớvàviếtđúng các nét cong, nét lượn mềm mại và thay đổi liên tục trong một con chữ. Chính vì vậy khi viết chính tả, chữhoacủa cácmmớidừngởmứcđộgần giống với hình dáng theo mẫu chữ qui định,mềmmại,đẹp.Đa sốhọc sinh chưa nắm được luật viết hoa và cách viết hoa. Nét cơbản trong bảng chữ cái viết hoa chỉ có 4 loại (không có nét hất) : nét thẳng, nét cong, nét móc, nét khuyết. - Đốivới mộtsố nét phụ (ghi dấu phụcủa con chữ) cách gọitương tựnhư ở chữ cái viết thường : + Dấu mũ (trênđầu các chữ cái hoa Â, Ê, Ô) tạo bởi 2 nét thẳng xiên ngắn (trái – phải). + Nét cong dưới nhỏ(đầu chữ cáiĂ hoa) – dấu á. + Nét râu (ở các chữ cái hoaƠ,Ư). Việc chia nhóm chữ hoa được dựa trênđặcđiểm cấu tạo của từng chữ. Vì vậy cơsở chia nhóm chữ hoa là: Các chữ có nét bắt đầu giống nhau được xếp cùng nhóm. Chữdễ viết được hướng dẫn trước, làm cơsởhọc viết chữ khó hơn cùng nhóm. Đểhọc sinh ghi nhớ được cấu tạo từng chữ hoa và viếtđúng thì theo tôi giáo viên không nên giảng giải, thuyết trình một cách đơnđiệu. Giáo viên cầngợi ý học sinh quan sát chữmẫu chữ để nhận biết, so sánh. Để có thểviếtđẹp các mẫu chữviết hoa này, trước hết cần phân loại chúng thành các nhóm có sựtương đồng giữa các nét và cách viết sauđótiến hành dạy học sinh luyện tập tho 6 nhóm như sau: Nhóm 1: Nhóm chữcấutạo chủyếubởi nét móc. Nét bắtđầu là nét móc ngược trái hơi lượn vào trongở cuối nét 15 Đối với nhóm chữ hoa này tôi lấy chữ A làm cơsở để luyện viết các chữ còn lại. Chữ A cao 2,5đơn vị,rộng 2 đơn vị (không kể nét móc), chữ N, M rộng 3 đơn vị. * Viết chữ A - Nhận xét: ChữAg ồm 3 nét : + Nét 1: gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn sang phảiở phía trên, + Nét 2: móc ngược phải, + Nét 3: nét lượn ngang. - Hướng di chuyển: + Nét 1: Đặt bút giữa ô li trên đường kẻ 2. Viết nét cong trái như chữ c, cao 1 ô, rộng 1 ôđến cuối chữclượn sang ô li thứ2rồiđưa bút lượn phải lên trên đến vị trí 2,5 ô li thì dừng lại. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1 chuyển hướng bút viết nét móc ngược phảiđến giữa ô li thì dừng lại. + Nét 3: Từ điểmdừng bút của nét 2 lia bút lên trên đường kẻ ngang 2 viết nét lượn ngang thân chữtừ trái sang phải. - Chữ A thêm dấu thành chữ Â , thêm dấu thành chữĂ. ChữA là cơsở để luyện viết các chữ N, M. Nhóm 2: Nhóm chữcấutạo chủyếu bởi nét móc ngược trái được cách điệu kết hợp với nét thắt và nét cong hở cáchđiệu Nhận xét: cả 4 chữ trong nhómđều cao 2,5 ô li, rộng 2 đơn vị ( không kể các nét móc) Ở nhóm này tôi lấy chữ P làm cơsở để luyện viết các chữ còn lại. * Viết chữP 16 ChữPg ồm 2 nét: nét móc ngược trái và nét cong hở dưới hơi lượn vào trong. + Nét thứ nhất: đặt bút giữa ô li 3, viết nét cong lượn trái rộng hết1ôli,dừng bút giữa ô li thứ nhất + Nét thứ hai đặt bút trên đường kẻ 2, kéo xuống dưới uốn cong trái, cong đều lên vị trí 2,5 ô li thì lượn Chú ý: cong phải và dừng bút dưới đường kẻ2. - Chữ R và chữ B khác chữPở nét xoắn và nét móc. - Chữ B khác chữRở nét móc và nét cong trên nhỏhơn. - Chữ D chỉ viết một nét liền mạch. - Chữ Đ viết giống chữ D và thêm nét ngang trên đường kẻ1. Đối với nhóm chữ này khi viết, cácm thường viết nét thắt quá to hoặc quá nhỏ, các nét cong còn méo chưa tròn đều. Do vậy khi luyện viết, giáo viên nên cho học sinh phân tích cấu tạo và nhận xét thật kĩ chữmẫu để cácm khắc sâu hơn. Nhóm 3: Nhóm chữcấutạo chủyếubởi nét cong dưới, nét cong trái và nét móc ngược Đây là nhóm chữtươngđối khó viếtđối với học sinh lớp 1. Các chữ trong nhóm hầu hết đều cao 2,5 ô li rộng 2 ô li (không kể các nét móc). Để viết đẹp nhóm chữ này, tôi lấy chữ C làm cơsở để luyện viết các chữcònlại. * Viết chữC - ChữCg ồm một nét. - Đặt bút trên đường kẻdọc2cao2,5ôli(điểm 1) viết nét cong dưới rộng 2 ô li rồi chuyển hướng bút viết nét cong phải tạo thành vòng xoắn toởđầu chữ, phần cuối nét cong phải lượn vào trong. Dừng bút giữa ô li. 17 Lưu ý: Nét cong trái lượnđ ều và không cong quá nhiều về bên trái. Chú ý: - Chữ G viết như chữC và thêm nét khuyết dưới. - Chữ S, L thân chữ là một nét sổlượn. - Chữ E, Ê giống chữCởđiểmđặt bút và cũng gồm 1 nét được kết hợp bởi nét cong dưới và nét cong trái nhưng có vòng xoắn nhỏởgiữa thân chữ. - Chữ T khác chữCởđiểm đặt bút và hướng di chuyển, thân chữTgần giống chữ C nhưng cong hơn. Khi dạy nhóm chữ này tôi xác định trọng tâm là rèn luyện cáchđiều khiển đầu bút đểtạo được những nét cong chođúng.Chữ cái C, E tương đối khó viết, cần được luyện tập nhiều lần cho thành thạo. Nhóm 4: Các con chữ giống nhauở nét móc ngược trái kết hợp với nét cong hở cáchđiệu Đối với các con chữ trong nhóm 4 đều có nét bắt đầu giống nhau. Do vậy con chữ là cơsở đểviết các chữ cái tiếp tho. Trọng tâm rèn chữcủa nhóm này nên bắtđầu luyện tập băng nét thẳngđứng sauđó mới chuyển sang viết nét móc ngược trái có biếnđiệu. *Viết chữI - Điểm đặt bút: trên đường kẻ2 -Hướng di chuyển: Từ điểmđặt bút viết nét cong hở phải từ đưới lên độ cao 2,5 ô li thì sổlượn sang phảiđến đường kẻ dọc thì chuyển hướng bút viết nét móc ngược trái và nét cong 18 trên rộng 1 ô li và dừng bút giữa ô. *Viết chữK ChữKg ồm 2 nét - Nét 1: viết giống chữInhưng nét cong băng 1đơn vị. - Nét 2: Đặt bút tạiđiểm giao nhau giữa đường kẻ2và đường kẻdọc, viết nét cong sang trái,đưa đến giữa chữ viết nét thắt rồilại vòng ra viết nét thẳng song song đường kẻdọcđến đường kẻ ngang1 thì móc lên, dừng bút giữa ô li. *Viết chữV - Viết nét 1 giống chữInhưng khiđ ến đường kẻ ngang 1 thì chuyển hướng bút sang phải viết nét lượn cong lên và dừng bút trên đường kẻ ngang 2. Nhóm 5: Gồm các chữcấutạo chủyếubởi nét cong Chữ O là cơsở để luyện viết các chữ Ô,Ơ, Q. * Viết chữO Đặt bút trên đường kẻdọc cao 2,5 ô li, vi ết nét cong kín từ trái sang phải rộng 2 ô li, phần cuối nét lượn vào trong tạo thành một vòng tròn rộng 1 ô li, cao 1 ô li và dừng bút phía Lưu ý: dưới đường kẻ 2. - Chữ O thêm dấu được chữ Ô, thêm nét ta được chữƠ. - Chữ Q ta viết thêm nét lượn gần giống dấu ở phíadưới. Đốivới nhóm chữ này, khó khn lớn nhấtlàhọc sinh thường viết nét cong kín méo, sai độ cao con chữ. Do vậy, giáo viên cần dành nhiều thời gian rèn viết 19 chữ O. Nhóm 6: Nhóm chữ có nét bắt đầu là nét móc haiđầu cáchđiệu Các chữ trong nhóm 6 được bắtđầu băng nét móc haiđầu cáchđiệu. Riêng chữ X, viết nét congđầu nối liền với nét khuyết dưới và nét khuyết trên sao cho 2 nét khuyết này băng nhau, cuối cùng là một nét cong giống và đối xứng với nét congđầu tiên. Do vậy, tôi xác định trọng tâm rèn viết là chữ U. * Viết chữU - Nhận xét: ChữUg ồm 2 nét + Nét 1: Móc hai đầu, + Nét 2: nét móc ngược phải - Hướng di chuyển + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2 viết nét móc hai đầu cao 2,5 ô li, rộng 1 ô li sao chođầu móc bên trái cuộn vào trong vàđầu móc bên phải dừng trên đường kẻ ngang 2. + Nét 2: Từ điểmdừng bút củanét1rêbútlênvị trí 2,5 ô li chuyển hướng bút ngược lại viết nét móc ngược phải và dừng bút tại ½ đơn vị chữ. *Mộtsốlưu ý khi dạy viết chữ hoa - Giáo viên cần kết hợp nhịp nhàng các phương pháp dạy học như: phương pháp luyện tập, phương pháp trực quan... - Việchướng dẫn học sinh luyện tập- thực hành cần tiến hành từthấp đến cao, từdễ đến khó, từ đơn giảnđến phức tạp. - Khi học sinh viết, giáo viên phải uốn nắn tư thế ngồi, cách cầm bútđúng. Để phục vụtốt cho việc dạy băng phương pháp chia nhóm, tôi có một video vềcấutạo các loại chữ hoa , nhăm cho học sinh thấy được cấutạo các con 20 chữ,điểm đặt bút, dừng bút cũng như quy trình viết chữ hoa một cách rõ nét hơn. Khi dạy và minh họa băng vido này tôi nhận thấy tiết học rất sinh động, gây được chú ý và hứng thú họctập cho học sinh khi học môn tập viết và cácm viết chữhoacũngđúng mẫu hơn. Học sinh luyện viết chữ hoa 3.4. Biện pháp thứtư: Động viên khích lệhọc sinh kịp thời Sau mỗi bài viết giáo viên phải chấm chữa bài, trực tiếp chỉ chỗ sai cho học sinh từ cách trình bày đếnđiểm đặt bút và dùng bút của các con chữ. Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm nhỏ, cho học sinh thiđua giữa các nhóm, nhóm nào có nhiều bài viếtđẹp, nhómđó nhận se được hoađiểm tốt hoặc tặng cho học sinh phần thưởng nhỏ (bút chì, bút mực, vở ô ly .). Hàng tháng, giáo viên chấmđiểm vởsạch, chữ đẹp cho từng học sinh sơkết thiđua. III. KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG 1. Kết quả 1.1. Đối với giáo viên Qua thực tếbốn tháng áp dụng biện pháp vào thực tếgiảng dạy và thm dò ý kiến củahọc sinh, tôi nhận thấy cácm không còn phảilosợ khi viết bài mà ngược lại cácm hứng thú, hng say luyện tập và chất lượng chữ viết của học
Tài liệu đính kèm:
skkn_phan_loai_cac_chu_theo_tung_nhom_chu_de_nang_cao_chat_l.pdf



