Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Bài 39. Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 100 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 21 trang Loan Niệm 09/09/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Bài 39. Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 100 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop1.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 39. ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027
 Tuần: ........ Số tiết: 03 (tiết 1/3) Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập hai, trang 94 – 95)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Lập được số, đọc số và viết số có hai chữ số từ hình vẽ que tính.
– Nêu được cấu tạo số: một số có hai chữ số gồm mấy chục và mấy đơn vị.
– Viết được số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị, theo mẫu 47 = 40 + 7.
– So sánh được các số đo độ dài có cùng đơn vị xăng-ti-mét để tìm số lớn nhất, số bé nhất.
– Lập được các số có hai chữ số khác nhau từ ba chữ số cho trước, và biết loại bỏ trường hợp có 
 chữ số 0 đứng đầu.
1.2. Năng lực chung và năng lực toán học
– Tự chủ và tự học: tự đếm bó que tính và que rời trước khi ghi số vào bảng.
– Giao tiếp và hợp tác: nói được vì sao 03 và 07 không phải là số có hai chữ số — rèn năng lực 
 giao tiếp toán học.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: ghép thẻ số một cách có thứ tự để không bỏ sót và không lặp — 
 rèn năng lực tư duy và lập luận toán học; dùng que tính để lập số là năng lực sử dụng công cụ, 
 phương tiện học toán.
1.3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: đếm lại bó que tính một lần nữa trước khi ghi vào bảng.
– Trung thực: ghi đúng số mình đếm được, không nhìn bài bạn.
– Trách nhiệm: giữ thẻ số và que tính không rơi vãi, cất gọn khi học xong.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết
– Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): trên trang chiếu có ba số đo 
 bước chân 32 cm, 30 cm, 34 cm; giáo viên bấm một nút để máy tự xếp ba số từ bé đến lớn rồi 
 báo “bước chân dài nhất: 34 cm”. Học sinh kiểm lại kết quả máy đưa ra bằng cách so từng cặp 
 số và nói được có đúng hay không, vì sao, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự 
 hướng dẫn của giáo viên.
– Giáo dục AI – [1.C1.4] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận biết được rằng máy thông minh hiểu 
 được những mệnh lệnh đơn giản bằng lời — đọc “bốn mươi tư” thì máy viết ra 44 — nhưng nói 
 không rõ hoặc lớp ồn thì máy nghe nhầm và viết sai, nên người phải nhìn lại số máy vừa viết.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 113 – 114; Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 94 – 95 
 phóng to hoặc trình chiếu; bó que tính (mỗi bó 1 chục) và que tính rời để làm mẫu trên bảng; ba 
 1 Biên soạn: Lop1.vn 
 tấm thẻ ghi 3, 0, 7 đủ cho các nhóm; mô hình, tranh ảnh phục vụ các bài trong SGK; máy tính, 
 ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có.
– Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 94 – 95; bộ đồ dùng học Toán 1, trong đó có que 
 tính và các thẻ chữ số; vở, bút chì; bảng con.
– Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một trang chiếu có ba số đo bước chân 
 và một nút “xếp thứ tự”; một ảnh chụp màn hình cảnh trợ lí ảo nghe đọc số rồi viết ra chữ số, 
 kèm một ảnh máy viết sai vì nghe nhầm. Học sinh chỉ quan sát, chỉ tay và nói, không thao tác 
 với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: viết ba số đo lên bảng lớp rồi xếp lại bằng phấn màu; 
 dùng ảnh in thay cho ảnh chụp màn hình. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá 
 trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương 
 xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học 
 sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt.
 Vị trí của tiết học: Bài 39 là bài thứ hai của chủ đề 10 – Ôn tập cuối năm và gồm 3 tiết. Tiết 1 
 ôn các số trong phạm vi 100: lập số, đọc số, viết số, cấu tạo số, so sánh. Theo Sách giáo viên 
 trang 114, Bài 4 là Toán vui “ghép hai miếng bìa để được số có hai chữ số”: giáo viên có thể cho 
 học sinh tập ghép trước với ba chữ số khác 0 rồi mới ghép bộ 3, 0, 7 của sách.
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút)
 Mục tiêu: gọi lại cách đọc số có hai chữ số.
 – Giơ lần lượt 3 bó que tính và 5 que rời, hỏi: – Trả lời: 3 chục và 5 đơn vị, đó là số 35.
 Đây là mấy chục và mấy đơn vị? Số nào? – Đọc: bốn mươi tư; sáu mươi mốt; tám 
 – Đọc to bốn số: 44, 61, 80, 53; yêu cầu đọc lại. mươi; năm mươi ba.
 – Dẫn vào tiết: hôm nay lớp mình ôn các số – Lấy que tính, mở sách trang 94.
 trong phạm vi 100.
 Sản phẩm học tập: câu trả lời đúng về cấu tạo số 35 và bốn số đọc đúng.
 Đánh giá: quan sát, nhận xét bằng lời, không cho điểm.
 2 Biên soạn: Lop1.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (28 phút)
 Mục tiêu: làm được bốn dạng bài ôn tập về số trong phạm vi 100.
 Bài 1. Số ? (8 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 94): Số ? Năm cụm xếp dọc, mỗi cụm gồm một 
 khung nét đứt chứa bó và que tính ở bên trái và một bảng bốn cột — Chục · Đơn vị · Viết số 
 · Đọc số ở bên phải. Cụm 1 (làm mẫu, đã điền đủ): 3 bó xanh dương và 5 que rời → 3 | 5 | 35 | 
 ba mươi lăm. Cụm 2: 4 bó xanh lá và 4 que rời → 4 | 4 | ? | bốn mươi tư. Cụm 3: 6 bó vàng 
 và 1 que rời → ? | ? | 61 | sáu mươi mốt. Cụm 4: 8 bó cam, không có que rời → 8 | 0 | ? | tám 
 mươi. Cụm 5: 5 bó hồng và 3 que rời → ? | ? | 53 | năm mươi ba.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 94 – Bài 1 (ba hàng đầu): que tính và bảng Chục – Đơn vị – 
 Viết số – Đọc số.
 Mục tiêu: từ hình que tính nêu được số chục, số đơn vị, viết số và đọc số.
 – Chỉ vào hàng mẫu: 3 bó và 5 que rời → 3 – Hàng thứ hai: đếm 4 bó và 4 que rời, cột Viết 
 chục 5 đơn vị → viết 35 → đọc “ba mươi số điền 44.
 lăm”. – Hàng thứ ba: số đã cho là 61, điền 6 vào cột 
 – Nhắc quy ước: mỗi bó là một chục, que để Chục và 1 vào cột Đơn vị.
 riêng là đơn vị. – Hàng thứ tư: đếm 8 bó, không có que rời, 
 – Cho học sinh quan sát tranh que tính rồi cột Viết số điền 80.
 nêu các số thích hợp ở từng hàng còn lại. – Hàng thứ năm: số đã cho là 53, điền 5 chục 
 – Chữa bài; ở hàng có sẵn số thì hỏi ngược: Số và 3 đơn vị.
 61 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_1_bai_39_on_tap_cac_so_va_phep_tinh_tr.docx