Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Bài 32. Phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Bài 32. Phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop1.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 32. PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 03 (tiết 1/3) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập hai, trang 58 – 59) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ: từ một tình huống bớt đi hoặc tách ra một phần thì nêu được phép trừ tương ứng. – Đặt tính được phép trừ hai số đều có hai chữ số: chục thẳng cột với chục, đơn vị thẳng cột với đơn vị, viết dấu –, kẻ vạch ngang. – Nắm được quy tắc tính gồm hai bước — đặt tính rồi tính — và tính từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị. – Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số trong phạm vi 100 (không nhớ). – Tính rồi so sánh các kết quả để tìm phép tính có kết quả lớn nhất. 1.2. Năng lực chung và năng lực toán học – Tự chủ và tự học: tự đặt tính vào vở rồi tự kiểm lại bằng cách bớt que tính. – Giao tiếp và hợp tác: đọc được cách tính thành lời — “6 trừ 2 bằng 4, viết 4; 7 trừ 3 bằng 4, viết 4” — rèn năng lực giao tiếp toán học. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thấy được bỏ đi mấy bó chục và mấy que rời thì hai hàng đổi độc lập với nhau — rèn năng lực tư duy và lập luận toán học; từ tranh vườn cây nêu thành bài toán rồi chọn phép trừ — rèn năng lực mô hình hoá toán học. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm hết bốn bài; đặt tính cẩn thận, viết thẳng cột. – Trung thực: tính sai thì sửa lại, không chép kết quả của bạn. – Trách nhiệm: giữ vở sạch; cất que tính vào bộ đồ dùng sau khi học. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): trên trang chiếu có sáu tấm thẻ để lẫn thứ tự — ba phép trừ và ba kết quả — học sinh tìm kết quả cho từng phép tính rồi lọc ra phép có kết quả lớn nhất, đúng như Bài 3 tìm quả dưa, và nói được mình tìm bằng cách nào, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.A1.4] (Tính chủ động của con người): học sinh nhận ra quy tắc “đặt tính rồi tính, tính từ phải sang trái” là do con người nghĩ ra rồi dạy lại cho máy; máy làm theo quy tắc ấy rất nhanh nhưng không tự nghĩ ra được quy tắc mới. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 93 – 94; Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 58 – 59 phóng to hoặc trình chiếu; bộ đồ dùng dạy Toán 1 của giáo viên — theo Chuẩn bị của Sách giáo viên: 1 Biên soạn: Lop1.vn các mô hình và que tính, gồm bó chục và que rời; bảng phụ kẻ hai cột Chục – Đơn vị; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 58 – 59; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1 — que tính; bảng con. – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một trang chiếu có ba thẻ phép trừ và ba thẻ kết quả để lẫn thứ tự; một ảnh chụp màn hình cảnh máy làm phép trừ theo đúng các bước người đã lập trình sẵn. Học sinh chỉ quan sát, chỉ tay và nói, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: viết ba phép trừ và ba kết quả lên bảng lớp bằng phấn màu, để lẫn thứ tự; dùng ảnh in thay cho ảnh chụp màn hình. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. Vị trí của tiết học: Bài 31 trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số — chỉ hàng đơn vị phải trừ, hàng chục hạ xuống. Bài này trừ hai số đều có hai chữ số, nên hàng chục cũng phải trừ. Kĩ thuật y hệt, chỉ thêm một việc. Theo Lưu ý của Sách giáo viên trang 94, tiết học chốt lại “quy tắc tính” gồm hai bước — đặt tính rồi tính, tính từ phải sang trái — để học sinh có một cách làm cố định dùng cho mọi phép trừ về sau. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) Mục tiêu: nối lại kĩ thuật của Bài 31 và làm lộ ra chỗ mới. – Viết 76−5 lên bảng, mời một em lên đặt tính – Một em lên bảng: 76−5 = 71. và tính. – Nhận ra số trừ cũng có hai chữ số, nên hàng – Xoá số 5, viết thành 76−32, hỏi: Bây giờ có chục cũng phải trừ. gì khác? Hàng chục còn được hạ xuống nữa – Lấy que tính ra bàn, mở sách trang 58. không? – Dẫn vào bài: hôm nay lớp mình trừ hai số đều có hai chữ số. Sản phẩm học tập: học sinh làm đúng phép trừ cũ và nêu được chỗ khác của phép trừ mới. Đánh giá: nhận xét bằng lời, không cho điểm. 2 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. KHÁM PHÁ – TRỪ HAI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (11 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 58): Hai khung khám phá, mỗi khung gồm tranh đồ vật – bảng Chục và Đơn vị – phép đặt tính – hai câu chốt. Khung trên: hàng trên 4 bó que tính và 4 que rời, hàng dưới 3 bó và 2 que rời đều bị gạch chéo — tức có 7 bó 6 que rồi bớt đi 3 bó 2 que → 76−32 = ?; bảng ghi 7 | 6, − 3 | 2, 4 | 4; đặt tính cho 76−32 = 44; hai câu chốt: 6 trừ 2 bằng 4, viết 4. · 7 trừ 3 bằng 4, viết 4. Khung dưới: hàng trên 3 chồng táo, mỗi chồng 10 quả, và 2 quả rời, hàng dưới 2 chồng táo đều bị gạch chéo → 52−20 = ?; bảng ghi 5 | 2, − 2 | 0, 3 | 2; đặt tính cho 52−20 = 32; hai câu chốt: 2 trừ 0 bằng 2, viết 2. · 5 trừ 2 bằng 3, viết 3. Mục tiêu: nắm được quy tắc tính hai bước — đặt tính rồi tính, tính từ phải sang trái. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 58 – Khám phá: 76 – 32. – Nêu tình huống theo Sách giáo viên: Có 76 – Thao tác trên bàn, đếm được còn 44 que tính. que tính, bớt đi 32 que tính. Hỏi còn lại bao – Đọc bảng: chục 7, đơn vị 6; bớt 3 chục và 2 nhiêu que tính? đơn vị; còn chục 4, đơn vị 4. – Cho học sinh lấy 7 bó chục và 6 que rời, – Nhắc lại lời tính theo giáo viên, rồi hai em gạch bỏ 3 bó chục và 2 que rời, rồi đếm số que nói cho nhau nghe. còn lại. – Viết 76−32 = 44 vào bảng con và nhắc lại – Ghi vào bảng Chục – Đơn vị: 6 trừ 2 còn 4; hai bước của quy tắc tính. 7 trừ 3 còn 4. – Viết phép tính theo cột và làm mẫu thành lời: “6 trừ 2 bằng 4, viết 4. 7 trừ 3 bằng 4, viết 4.” – Chốt quy tắc tính: bước 1 – đặt tính (chục thẳng chục, đơn vị thẳng đơn vị); bước 2 – tính từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_1_bai_32_phep_tru_so_co_hai_chu_so_cho.docx



