Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Bài 31. Phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 23 trang Loan Niệm 09/09/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Bài 31. Phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop1.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 31. PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027
 Tuần: ........ Số tiết: 03 (tiết 1/3) Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập hai, trang 52 – 53)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ: có một số vật, bớt đi một số vật thì làm phép trừ.
– Đặt tính được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số: đơn vị thẳng cột với đơn vị, viết 
 dấu –, kẻ vạch ngang.
– Tính được từ phải sang trái — trừ ở hàng đơn vị trước, rồi hạ chữ số hàng chục xuống.
– Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 (không nhớ).
– Viết được phép tính thích hợp với một bài toán thực tế đơn giản có tình huống bớt đi.
1.2. Năng lực chung và năng lực toán học
– Tự chủ và tự học: tự đặt tính vào vở rồi tự kiểm lại bằng cách bớt que tính.
– Giao tiếp và hợp tác: đọc được cách tính thành lời — “6 trừ 5 bằng 1, viết 1; hạ 7, viết 7” — rèn 
 năng lực giao tiếp toán học.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thấy được bớt que rời thì chỉ hàng đơn vị đổi, số bó chục giữ 
 nguyên — rèn năng lực tư duy và lập luận toán học; từ tranh xe buýt nêu thành bài toán rồi chọn 
 phép trừ — rèn năng lực mô hình hoá toán học.
1.3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: làm hết bốn bài; đặt tính cẩn thận, viết thẳng cột.
– Trung thực: tính sai thì sửa lại, không chép kết quả của bạn.
– Trách nhiệm: giữ vở sạch; cất que tính vào bộ đồ dùng sau khi học.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết
– Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): trên trang chiếu 
 có ba tấm thẻ ghi phép trừ và ba tấm thẻ ghi số để lẫn thứ tự, học sinh tìm đúng thẻ kết quả 
 cho từng phép tính — đúng như Bài 3 tìm chỗ đỗ cho xe ô tô — và nói được mình tìm bằng cách 
 nào, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên.
– Giáo dục AI – [1.C1.4] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận biết được máy hiểu được những 
 mệnh lệnh đơn giản — đọc “bảy mươi sáu trừ năm” thì máy trả lời ngay 71 — nhưng máy không 
 tự biết trong bài toán cái gì bị bớt đi; phải là người đọc bài toán, hiểu rồi mới chọn phép trừ 
 cho máy tính.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 91; Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 52 – 53 phóng to 
 hoặc trình chiếu; bộ đồ dùng dạy Toán 1 của giáo viên — theo Chuẩn bị của Sách giáo viên: các 
 1 Biên soạn: Lop1.vn 
 mô hình và que tính, gồm bó chục và que rời; bảng phụ kẻ hai cột Chục – Đơn vị; máy tính, ti vi 
 hoặc máy chiếu nếu lớp có.
– Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 52 – 53; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1 — 
 que tính.
– Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một trang chiếu có ba thẻ phép trừ và ba 
 thẻ kết quả để lẫn thứ tự; một đoạn ghi hình ngắn hoặc một ảnh chụp màn hình cảnh đọc phép 
 tính cho trợ lí ảo nghe và máy trả lời kết quả. Học sinh chỉ quan sát, chỉ tay và nói, không thao 
 tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học 
 sinh.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: viết ba phép trừ và ba kết quả lên bảng lớp bằng phấn 
 màu, để lẫn thứ tự; giáo viên đóng vai “máy” đọc kết quả thay cho trợ lí ảo. Nhiệm vụ và minh 
 chứng của tiết học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá 
 trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương 
 xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học 
 sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt.
 Vị trí của tiết học: Bài 29 và Bài 30 đã dựng xong kĩ thuật cộng theo cột. Bài này chuyển sang 
 phép trừ, bắt đầu từ trường hợp dễ nhất: số trừ chỉ có một chữ số, nên chỉ hàng đơn vị phải trừ, 
 còn hàng chục chỉ việc hạ xuống. Theo Lưu ý của Sách giáo viên trang 91, mỗi phép tính đều 
 nêu thành một tình huống bớt đi trước, rồi mới làm kĩ thuật, để học sinh hiểu trừ dùng vào 
 việc gì chứ không chỉ học cách viết.
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút)
 Mục tiêu: gọi lại nghĩa bớt đi của phép trừ và nối sang số có hai chữ số.
 – Đặt lên bàn 9 que tính, lấy bớt đi 4 que, hỏi: – Trả lời còn 5 que, phép tính 9−4 = 5.
 Còn lại mấy que? Làm phép tính gì? – Đếm lại rồi đoán: còn 71 que, vì chỉ có que 
 – Đưa tiếp 7 bó chục và 6 que rời, lấy bớt 5 rời bị bớt đi.
 que rời, hỏi: Bây giờ còn lại bao nhiêu que? – Lấy que tính ra bàn, mở sách trang 52.
 – Dẫn vào bài: hôm nay lớp mình học trừ số có 
 hai chữ số cho số có một chữ số.
 Sản phẩm học tập: học sinh nói được phép trừ ứng với việc bớt đi và nêu được dự đoán cho 
 trường hợp số có hai chữ số.
 Đánh giá: nhận xét bằng lời, không cho điểm.
 2 Biên soạn: Lop1.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HOẠT ĐỘNG 2. KHÁM PHÁ – TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ 
 (11 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 52): Hai khung khám phá, mỗi khung gồm tranh 
 đồ vật – bảng Chục và Đơn vị – phép đặt tính – hai câu chốt. Khung trên: 7 bó que tính 
 (hàng trên 5 bó, hàng dưới 2 bó) và 6 que rời, trong đó 5 que bị gạch chéo → 76−5 = ?; bảng 
 ghi 7 | 6, − | 5, 7 | 1; đặt tính cho 76−5 = 71; hai câu chốt: 6 trừ 5 bằng 1, viết 1. · Hạ 7, viết 7. 
 Khung dưới: 3 chồng táo, mỗi chồng 10 quả và 4 quả rời đều bị gạch chéo → 34−4 = ?; bảng 
 ghi 3 | 4, − | 4, 3 | 0; đặt tính cho 34−4 = 30; hai câu chốt: 4 trừ 4 bằng 0, viết 0. · Hạ 3, viết 3.
 Mục tiêu: nắm được cách đặt tính và thứ tự tính từ phải sang trái: trừ hàng đơn vị, rồi hạ hàng 
 chục.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 52 – Khám phá: 76 – 5.
 – Nêu tình huống theo Lưu ý của Sách giáo – Thao tác trên bàn, đếm được còn 71 que tính.
 viên: Có 76 que tính, bớt đi 5 que rời. Hỏi – Đọc bảng: chục 7, đơn vị 6; bớt 5 đơn vị; 
 còn lại bao nhiêu que tính? còn chục 7, đơn vị 1.
 – Cho học sinh lấy 7 bó chục và 6 que rời, – Nhắc lại lời tính theo giáo viên, rồi hai em 
 gạch bỏ 5 que rời, đếm số que còn lại. nói cho nhau nghe.
 – Ghi kết quả vào bảng Chục – Đơn vị treo – Viết 76−5 = 71 vào bảng con.
 trên bảng lớp, chỉ rõ: hàng đơn vị 6 trừ 5 còn 
 1; hàng chục vẫn là 7.
 – Viết phép tính theo cột và làm mẫu thành lời: 
 “6 trừ 5 bằng 1, viết 1. Hạ 7, viết 7.”
 – Nhấn mạnh hai điều: viết thẳng cột (5 nằm 
 dưới 6) và tính từ phải sang trái.
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_1_bai_31_phep_tru_so_co_hai_chu_so_cho.docx