Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Bài 22. So sánh số có hai chữ số - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Bài 22. So sánh số có hai chữ số - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop1.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 22. SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 03 (tiết 1/3) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập hai, trang 16 – 17) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – So sánh được hai số có hai chữ số dựa vào cấu tạo số: so số chục trước, nếu số chục bằng nhau thì so tiếp số đơn vị. – Viết được dấu >, < hoặc = thích hợp vào giữa hai số. – Nhận ra quan hệ hai chiều: đã có 16 16. – Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm không quá bốn số. 1.2. Năng lực chung và năng lực toán học – Tự chủ và tự học: tự làm bốn bài vào vở rồi mới đối chiếu với bạn. – Giao tiếp và hợp tác: nói được “25 có 2 chục, 15 có 1 chục, 2 chục lớn hơn 1 chục nên 25 > 15” — rèn năng lực giao tiếp toán học. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: rút ra được quy tắc so sánh từ vài trường hợp cụ thể rồi dùng lại cho các trường hợp khác — rèn năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực mô hình hoá toán học. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm hết bốn bài trong thời gian quy định. – Trung thực: khi so sai thì nhận và so lại, không sửa lén bài trong vở. – Trách nhiệm: giữ vở sạch; giữ gìn thiết bị chung của lớp khi lên bảng thao tác. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.4.1] (Bảo vệ thiết bị): khi lên chỉ số trên màn hình hoặc bảng tương tác, học sinh biết không tì tay, không gõ mạnh, không chạm vào màn hình bằng vật cứng, và báo ngay cho giáo viên khi thấy dây điện hở hay thiết bị nóng bất thường, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.A1.4] (Tính chủ động của con người): học sinh nhận ra quy tắc so sánh là do con người nghĩ ra và dạy cho máy; máy làm theo quy tắc ấy rất nhanh nhưng không tự nghĩ ra quy tắc mới. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 71 – 72; Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 16 – 17 phóng to hoặc trình chiếu; bộ đồ dùng dạy Toán 1 của giáo viên — các bó que tính chục và que tính rời, thẻ dấu >, < và =; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 16 – 17; vở ô li, bút chì, bảng con; bộ đồ dùng học Toán 1. 1 Biên soạn: Lop1.vn – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một trang chiếu có bảng nhiều số hai chữ số để học sinh lên chỉ; một ảnh chụp màn hình cảnh máy sắp xếp một dãy số từ bé đến lớn. Học sinh chỉ quan sát, chỉ tay và nói, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: treo bảng số in trên giấy A0 và dùng ảnh in thay cho trang chiếu; phần [CB1.4.1] chuyển sang nói về cách giữ gìn ti vi, máy chiếu của lớp. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. Vị trí của tiết học: Bài 21 vừa dạy cấu tạo chục – đơn vị của số có hai chữ số. Tiết này dùng chính cấu tạo ấy để so sánh hai số. Đây là tiết hình thành kiến thức mới của Bài 22; hai tiết sau là luyện tập. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) Mục tiêu: nhắc lại cấu tạo chục – đơn vị và gợi nhu cầu so sánh. – Hỏi nhanh: 16 gồm mấy chục, mấy đơn vị? – Trả lời: 16 gồm 1 chục và 6 đơn vị; 19 gồm Còn 19? 1 chục và 9 đơn vị. – Đặt vấn đề: Trong 16 và 19, số nào lớn – Nêu ý kiến; nhiều em mới chỉ trả lời được hơn? Vì sao em biết? theo cảm tính. – Dẫn vào bài: hôm nay lớp mình học cách so – Mở sách trang 16. sánh số có hai chữ số. Sản phẩm học tập: học sinh nêu đúng cấu tạo của 16 và 19. Đánh giá: nhận xét bằng lời, không cho điểm; câu hỏi so sánh là tình huống mở nên chưa đánh giá đúng – sai. 2 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. KHÁM PHÁ – CÁCH SO SÁNH HAI SỐ (10 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 16): Hai cặp khay cà chua kèm phép so sánh. Cặp trên: khay trái 1 túi và 6 quả rời, khay phải 1 túi và 9 quả rời — bên dưới ghi 16 < 19, bên phải ghi 16 16. Cặp dưới: khay trái 4 túi và 2 quả rời, khay phải 2 túi và 5 quả rời — bên dưới ghi 42 > 25, bên phải ghi 42 > 25 và 25 < 42. Mục tiêu: rút ra được quy tắc so sánh: so số chục trước, số chục bằng nhau thì so số đơn vị. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 16 – Khám phá. – Chỉ hàng trên: Khay bên trái có bao nhiêu – Đếm và trả lời: 16 quả và 19 quả. quả? Khay bên phải? – Trả lời: bên trái ít hơn; đọc 16 < 19. – Hỏi: Bên nào ít hơn? rồi viết 16 16. “mười sáu bé hơn mười chín”. – Nhắc lại cách giải thích bằng chục và đơn vị. – Hỏi tiếp: Vậy viết theo chiều kia thì thế – Trả lời: 42 có 4 chục, 25 có 2 chục, 4 chục > nào? rồi viết 19 > 16. 2 chục nên 42 > 25, và 25 < 42. – Gợi ý cách giải thích: 16 và 19 cùng có 1 – Đọc lại quy tắc so sánh bằng lời của mình. chục; 6 đơn vị < 9 đơn vị nên 16 < 19. – Chỉ hàng dưới: 42 và 25; hỏi hai số này có cùng số chục không? – Chốt quy tắc: so số chục trước — số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn; nếu số chục bằng nhau thì so tiếp số đơn vị. Sản phẩm học tập: học sinh nêu được quy tắc so sánh và viết đúng bốn dòng 16 16 · 42 > 25 · 25 < 42. Đánh giá: giáo viên nghe cách giải thích của từng em, nhận xét bằng lời; nhắc riêng em nào chỉ nói kết quả mà chưa nói lí do. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_1_bai_22_so_sanh_so_co_hai_chu_so_nam.docx



