Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Bài 18. Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Bài 18. Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop1.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 18. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 02 (tiết 1/2) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 106 – 107) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Ôn tập, củng cố phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10; tính nhẩm dựa vào bảng cộng, bảng trừ. – Nhớ lại phép cộng, phép trừ với số 0: a + 0 = a, a − 0 = a. – Tính được dãy có nhiều dấu phép tính theo thứ tự mũi tên và so sánh kết quả một phép tính với một số. – Chọn được những phép tính có kết quả bằng một số cho trước; từ bốn số đã cho lập được các phép tính đúng. 1.2. Năng lực chung và năng lực toán học – Tự chủ và tự học: tự tra bảng cộng, bảng trừ khi chưa nhớ ra kết quả. – Giao tiếp và hợp tác: nói cho bạn nghe cách lập phép tính từ ba số — rèn năng lực giao tiếp toán học. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển tư duy lôgic khi tìm đủ bốn phép tính đúng ở Bài 4 — rèn năng lực tư duy và lập luận toán học. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm đủ bốn bài của tiết. – Trung thực: tự làm bài, không chép của bạn. – Trách nhiệm: giữ vở sạch; cất sách vở và bộ đồ dùng gọn gàng sau khi học. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): khi giáo viên chiếu một nhóm phép tính có một kết quả ghi sai, học sinh phát hiện được chỗ sai và nói vì sao mình biết, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận biết được AI trong một ví dụ cụ thể và đơn giản — máy nhìn bài làm rồi tự dò xem phép tính nào sai, đúng việc mà lớp mình vừa làm bằng mắt. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 62 – 63; trang 106 – 107 phóng to hoặc trình chiếu; bộ đồ dùng dạy Toán 1 của giáo viên — thẻ số, thẻ dấu +, −, =, >, <; bảng cộng và bảng trừ đã dựng ở Bài 12; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 106 – 107; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1 — nhất là các thẻ số và thẻ dấu. 1 Biên soạn: Lop1.vn – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một trang chiếu ghi năm phép tính, cố ý sai một kết quả; một đoạn phim ngắn hoặc ảnh chụp màn hình cảnh máy chấm bài tính nhẩm. Học sinh chỉ quan sát, chỉ tay và nói, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng bài làm thật của học sinh. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: viết nhóm phép tính có lỗi lên bảng phụ và dùng ảnh in thay cho đoạn phim. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. – Ghi chú về đồ dùng: Sách giáo viên Toán 1 trang 63 nêu phần Chuẩn bị của Bài 18 gồm bộ đồ dùng học Toán 1 và phiếu để thực hiện trò chơi — phiếu ấy dùng ở tiết 2. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. Vị trí của tiết học: Bài 17 đã ôn phần số. Bài 18 ôn phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 — không có kiến thức mới, chỉ dùng lại bảng cộng, bảng trừ đã dựng ở Bài 12. Theo TLBDGV tr.43, các bài ôn tập cuối tập một là dạng mẫu phục vụ đánh giá định kì, nên giáo viên nên quan sát và ghi lại quá trình làm bài để lấy minh chứng. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) Mục tiêu: ôn nhanh bảng cộng, bảng trừ trước khi vào luyện tập. – Cho học sinh lấy sách, vở ra bàn; treo bảng – Lấy sách, vở ra bàn. cộng và bảng trừ đã dựng ở Bài 12. – Tham gia truyền điện, trả lời nhanh và nêu – Tổ chức truyền điện xen kẽ cộng và trừ: nêu phép tính cho bạn. 6 + 3, học sinh trả lời rồi nêu tiếp một phép trừ – Nhìn bảng treo khi chưa nhớ ra kết quả. cho bạn khác. – Dẫn vào bài: hôm nay lớp mình ôn lại phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh được gọi trả lời đúng một phép tính trong phạm vi 10. Đánh giá: giáo viên nghe và nhận xét bằng lời, không cho điểm. 2 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (25 phút) Bài 1. Tính nhẩm (6 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 106): Tính nhẩm. a) (dải vàng, hai hàng ba cột) 2 + 1 · 3 + 6 · 4 + 5 · 5 + 2 · 8 + 0 · 2 + 7. b) (dải hồng, hai hàng ba cột) 3−1 · 9−6 · 10−4 · 4−2 · 8−0 · 6−3. Mục tiêu: học sinh tính nhẩm được mười hai phép tính, trong đó có phép cộng và phép trừ với số 0. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 106 – Bài 1. Tính nhẩm – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho – Nhẩm và ghi kết quả câu a: 3, 9, 9; 7, 8, 9. học sinh làm bài và chữa bài. – Nhẩm và ghi kết quả câu b: 2, 3, 6; 2, 8, 3. – Lưu ý riêng hai phép có số 0 — 8 + 0 và – Nhắc lại: số nào cộng với 0 hay trừ đi 0 cũng 8−0; hỏi lại hai nhận xét đã học. bằng chính nó. – Cho học sinh làm vào vở rồi đổi vở kiểm tra chéo; chữa theo hàng. Sản phẩm học tập: a) 2 + 1 = 3 · 3 + 6 = 9 · 4 + 5 = 9 · 5 + 2 = 7 · 8 + 0 = 8 · 2 + 7 = 9; b) 3−1 = 2 · 9−6 = 3 · 10−4 = 6 · 4−2 = 2 · 8−0 = 8 · 6−3 = 3. Đánh giá: giáo viên chấm nhanh vài vở, nhận xét bằng lời; chú ý em nào còn lúng túng ở hai phép có số 0. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_1_bai_18_on_tap_phep_cong_phep_tru_tro.docx



