Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Bài 11. Phép trừ trong phạm vi 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Bài 11. Phép trừ trong phạm vi 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop1.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 11. PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 06 (tiết 1/6) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 68 – 69) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ là “bớt đi”. – Biết tìm kết quả phép trừ trong phạm vi 10 bằng cách đếm số còn lại. – Nhận biết dấu trừ (−); đọc và viết được phép trừ dạng 6−1 = 5. – Viết được phép trừ phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế cần giải quyết bằng phép trừ. – Hiểu được gạch đi một số chấm tròn nghĩa là bớt đi (trừ đi) đúng số chấm tròn ấy. 1.2. Năng lực chung và năng lực toán học – Tự chủ và tự học: tự đếm lại số còn lại trước khi nêu kết quả phép trừ. – Giao tiếp và hợp tác: đọc phép trừ thành lời cho bạn cùng bàn nghe — rèn năng lực giao tiếp toán học. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán — rèn năng lực mô hình hoá toán học. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm đủ hai bài của tiết. – Trung thực: nói đúng số mình đếm được, không nhìn bài bạn. – Trách nhiệm: giữ vở sạch; cất chấm tròn và bộ đồ dùng gọn gàng sau khi học. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): trên một hình do giáo viên chiếu lên, học sinh chọn cách đánh dấu phần bị bớt đi — gạch chéo, khoanh tròn hoặc làm mờ — rồi nói phép trừ tương ứng, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.A1.1] (Tính chủ động của con người): học sinh nêu được rằng người quyết định bớt đi mấy quả, còn máy chỉ làm theo lệnh của người; máy không tự thấy tiếc khi quả cam bị lấy đi, vì máy không có cảm xúc như con người. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 48 – 49; trang 68 – 69 phóng to hoặc trình chiếu; bộ đồ dùng dạy Toán 1 của giáo viên — chấm tròn, thẻ số, thẻ dấu − và dấu =; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 68 – 69; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1 — nhất là các chấm tròn. 1 Biên soạn: Lop1.vn – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một hình vẽ có 7 – 10 đồ vật cùng loại do giáo viên chuẩn bị để chiếu lên; công cụ vẽ sẵn có trên máy (bút gạch, hình tròn, cục tẩy). Học sinh chỉ quan sát, chỉ tay và nói, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh giấy phóng to, bút dạ và giấy nhớ dán đè lên phần bị bớt. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. Vị trí của tiết học: đây là tiết đầu của Bài 11 – Phép trừ trong phạm vi 10, nối tiếp Bài 10 vừa học về phép cộng. Tiết này dựng ý nghĩa “bớt đi” của phép trừ; ý nghĩa “tách ra” sẽ học ở tiết 2 và số 0 trong phép trừ ở tiết 4. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: gợi lại tình huống “bớt đi” quen thuộc trong đời sống để dẫn vào phép trừ. – Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và bộ đồ – Lấy sách, vở và đồ dùng ra bàn. dùng ra bàn. – Đếm số chấm tròn còn lại và trả lời 5. – Đặt 6 chấm tròn lên bảng, lấy bớt 1 chấm – Kể một tình huống bớt đi của mình; nói ít đi. tròn rồi hỏi: còn lại mấy chấm tròn? – Nhắc lại tên bài học. – Hỏi thêm: em nào đã từng ăn bớt đi một cái bánh trong đĩa? Lúc đó số bánh nhiều lên hay ít đi? – Nói: hôm nay lớp mình học cách viết việc bớt đi ấy thành một phép tính. – Giới thiệu tên bài: Phép trừ trong phạm vi 10 — Bớt đi còn lại mấy? Sản phẩm học tập: học sinh nói được bớt đi thì số còn lại ít hơn số ban đầu và đếm đúng số chấm tròn còn lại. Đánh giá: giáo viên nghe cả lớp trả lời và nhận xét bằng lời, không cho điểm. 2 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (13 phút) Mục tiêu: nhận biết ý nghĩa “bớt đi” của phép trừ; biết dấu trừ; đọc và viết được phép trừ. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 68 – phần Khám phá, câu a – Cho học sinh quan sát hình vẽ trong sách – Quan sát tranh và nêu bài toán: có 6 quả cam, để các em tự nêu vấn đề — bài toán cần giải bớt đi 1 quả, còn lại mấy quả? quyết. – Đếm và trả lời còn lại 5 quả. – Hỏi: trong đĩa có mấy quả cam? Chị lấy đi – Nhận ra chấm tròn bị gạch chéo là chấm tròn mấy quả? Bớt 1 quả, còn lại mấy quả? đã bớt đi. – Chỉ vào băng 6 chấm tròn: 1 chấm tròn bị – Đọc “sáu trừ một bằng năm”; viết 6−1 = 5 gạch chéo là chấm tròn đã bị bớt đi. vào vở. – Giới thiệu dấu trừ: −; viết bảng 6−1 = 5 và – Thao tác với chấm tròn và nói lại phép trừ. đọc mẫu “sáu trừ một bằng năm”. – Cho vài học sinh đọc lại, rồi cả lớp đọc đồng thanh một lượt. – Cho học sinh lấy 6 chấm tròn, gạt ra 1 chấm rồi nói lại phép trừ vừa lập. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_1_bai_11_phep_tru_trong_pham_vi_10_nam.docx



