Kế hoạch bài dạy môn Toán 1 năm học 2026-2027 cả năm (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 1 năm học 2026-2027 cả năm (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop1.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 01 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 6 – 7) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Bước đầu biết được những yêu cầu cần đạt khi học môn Toán lớp 1: đếm, đọc số, viết số; làm tính cộng, tính trừ; làm quen với hình phẳng và hình khối; đo độ dài, xem giờ, xem lịch. – Nhận biết và gọi được tên các hoạt động chính khi học Toán: nghe giảng, học theo nhóm, tham gia trò chơi Toán học, thực hành trải nghiệm và tự học. – Làm quen với sách Toán 1: biết bìa sách, biết mỗi bài học gồm bốn phần Khám phá – Hoạt động – Trò chơi – Luyện tập; biết cách gấp sách, mở sách và giữ gìn sách. – Gọi được tên nhóm nhân vật đồng hành trong sách: Mai, Nam, Việt, Rô-bốt và bé Mi. – Làm quen với bộ đồ dùng học Toán 1: gọi được tên một số đồ dùng, biết cách lấy ra, cất vào và bảo quản. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự lấy sách và bộ đồ dùng theo hiệu lệnh; tự cất đồ dùng vào đúng chỗ sau khi dùng. – Giao tiếp và hợp tác: nói đủ nghe khi trả lời; nghe bạn nói hết câu rồi mới nêu ý của mình. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được cách giữ sách và đồ dùng không bị quăn, rách hoặc thất lạc. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: tham gia đủ các hoạt động làm quen trong tiết học. – Trách nhiệm: giữ gìn sách và bộ đồ dùng học Toán của mình. – Nhân ái: giúp bạn ngồi cạnh khi bạn chưa mở đúng trang hoặc chưa tìm thấy đồ dùng. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.4.3] (Bảo vệ sức khỏe và an sinh số): học sinh nêu được một cách giữ sức khỏe khi lớp học có dùng màn hình – ngồi thẳng lưng, nhìn xa một lúc sau khi nhìn màn hình, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.A2.2] (AI vì sự tiến bộ của con người): học sinh kể được tên một vài thiết bị quen thuộc có sử dụng trí tuệ nhân tạo, ví dụ loa thông minh, điện thoại có trợ lí ảo, rô-bốt hút bụi. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 16 – 17; Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 6 – 7 phóng to hoặc trình chiếu; một bộ đồ dùng học Toán 1 để làm mẫu; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một; bộ đồ dùng học Toán 1. 1 Biên soạn: Lop1.vn – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: ba tấm thẻ hình do giáo viên chuẩn bị — loa thông minh, điện thoại có trợ lí ảo, rô-bốt hút bụi. Học sinh chỉ quan sát và gọi tên, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng sách phóng to và thẻ hình giấy thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: tạo không khí thân thiện cho tiết Toán đầu tiên và dẫn vào việc làm quen với sách Toán 1. – Chào lớp, cho cả lớp hát một bài ngắn đã – Chào cô và hát cùng cả lớp. quen. – Nghe giới thiệu nội dung tiết học. – Nói với học sinh: hôm nay là tiết Toán đầu – Lấy sách Toán 1 và bộ đồ dùng để lên bàn. tiên của lớp 1; cả lớp sẽ cùng làm quen với quyển sách Toán và những đồ dùng để học Toán. – Cho học sinh để sách Toán 1 và bộ đồ dùng lên bàn; đi một vòng xem em nào còn thiếu để hỗ trợ. Sản phẩm học tập: sách Toán 1 và bộ đồ dùng đã có mặt trên bàn của học sinh. Đánh giá: giáo viên quan sát và nhận xét bằng lời; ghi nhận những em chuẩn bị đủ. 2 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (18 phút) Hoạt động 2.1. Làm quen với sách Toán 1 (8 phút) Mục tiêu: học sinh biết bìa sách, biết mỗi bài học gồm bốn phần, biết gấp – mở và giữ gìn sách. – Giơ quyển sách Toán 1 và cho học sinh xem – Quan sát bìa sách và nói những gì mình nhìn bìa; hỏi trên bìa có chữ gì, có hình gì. thấy. – Giới thiệu ngắn gọn quyển sách, lật từ bìa 1 – Lật sách theo giáo viên, xem thử một bài học. đến Tiết học đầu tiên để học sinh thấy sách – Nhắc lại tên bốn phần của một bài học. được sắp xếp thế nào. – Thực hành gấp sách, mở sách và nhắc lại một – Nói rõ: sau Tiết học đầu tiên, mỗi tiết học sẽ cách giữ gìn sách. gồm hai trang; mỗi bài học có bốn phần Khám phá, Hoạt động, Trò chơi và Luyện tập. Lật cho học sinh xem một bài làm ví dụ. – Làm mẫu cách gấp sách, mở sách; hướng dẫn cách giữ gìn: không gấp mép, không vẽ bậy, cất vào cặp sau khi học. – Dự kiến khó khăn: nhiều em lớp 1 chưa mở đúng trang. Đọc to số trang, giơ sách của mình lên làm mẫu và đi tới từng bàn giúp. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh mở được sách đúng trang theo hiệu lệnh và nói được tên ít nhất hai trong bốn phần của một bài học. Đánh giá: giáo viên quan sát khi đi quanh lớp và nhận xét bằng lời; khen những em giữ sách phẳng, sạch. Hoạt động 2.2. Làm quen nhóm nhân vật của sách (4 phút) Mục tiêu: học sinh gọi được tên nhóm nhân vật sẽ đồng hành cùng các em trong sách Toán. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 6 – nhóm nhân vật của sách 3 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh mở sách trang 6 và nhìn hàng – Mở sách trang 6 và quan sát hàng nhân vật. nhân vật ở phía trên. – Nhắc lại tên từng nhân vật theo giáo viên. – Chỉ vào từng nhân vật và giới thiệu tên: Nam – Nói tên đồ vật mà mỗi nhân vật đang cầm. · Mai · Rô-bốt · Việt và bé Mi, em gái của Mai. Cho cả lớp nhắc lại từng tên. – Nói rõ: các bạn này sẽ đi cùng các em trong suốt năm năm tiểu học. – Hỏi thêm: mỗi bạn trong tranh đang cầm gì? (que tính, hình tam giác, thước, đồng hồ, tấm thẻ có chấm tròn). Sản phẩm học tập: học sinh gọi đúng tên ít nhất ba nhân vật trong tranh. Đánh giá: giáo viên gọi vài em nhắc lại và nhận xét bằng lời; nhắc lại tên cho em nào còn quên. Hoạt động 2.3. Làm quen các hoạt động học Toán (6 phút) Mục tiêu: học sinh gọi được tên các hoạt động chính khi học Toán và những việc sẽ học trong năm. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 6 – nghe giảng trên lớp 4 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 7 – học theo nhóm, chơi trò chơi Toán học và tự học – Cho học sinh xem từng tranh ở trang 6 và – Quan sát từng tranh và nói các bạn trong trang 7; với mỗi tranh, hỏi các bạn trong tranh tranh đang làm gì. đang làm gì. – Nhắc lại tên các hoạt động khi học Toán. – Chốt tên các hoạt động chính khi học Toán: – Nói theo cặp một việc mình sẽ được học nghe giảng · học theo nhóm · tham gia trò trong môn Toán. chơi Toán học · thực hành trải nghiệm · tự học. – Giới thiệu những việc sẽ học trong môn Toán lớp 1: đếm, đọc số, viết số · làm tính cộng, tính trừ · làm quen hình phẳng và hình khối · đo độ dài, xem giờ, xem lịch. Vừa nói vừa chỉ vào tranh minh hoạ tương ứng. – Dự kiến khó khăn: học sinh chưa quen nói trước lớp. Cho nói theo cặp trước, rồi mới mời một vài em nói cho cả lớp nghe. Sản phẩm học tập: học sinh kể được ít nhất hai hoạt động khi học Toán và một việc sẽ được học trong năm. Đánh giá: giáo viên nghe khi học sinh nói theo cặp và khi nói trước lớp; nhận xét bằng lời, khen ý đúng và nói lại cho rõ ý chưa đúng. 5 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (7 phút) Làm quen bộ đồ dùng học Toán 1 Mục tiêu: học sinh gọi được tên một số đồ dùng và biết cách lấy ra, cất vào, bảo quản. – Cho học sinh mở bộ đồ dùng học Toán 1 của – Mở bộ đồ dùng và quan sát các đồ dùng bên mình. trong. – Giơ từng đồ dùng, nêu tên gọi và nói ngắn – Nghe tên gọi và công dụng của từng đồ dùng. gọn dùng để làm gì: que tính để đếm, khối – Lấy ra một đồ dùng theo hiệu lệnh, giơ lên rồi vuông để xếp, thẻ số để ghép số, thước để đo. cất lại đúng chỗ. Chưa yêu cầu học sinh ghi nhớ ở tiết này. – Đóng hộp đồ dùng và cất vào cặp. – Cho học sinh lấy ra một đồ dùng theo hiệu lệnh, giơ lên, rồi cất lại đúng chỗ. – Hướng dẫn cách cất, mở và bảo quản: đóng nắp hộp, không làm rơi vãi, để đúng ngăn trong cặp. – Dự kiến khó khăn: học sinh làm rơi đồ dùng nhỏ. Cho để hộp ở giữa bàn, lấy từng thứ một và nhắc bạn cùng bàn giúp nhặt. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh lấy ra và cất lại đúng một đồ dùng theo hiệu lệnh; gọi được tên ít nhất một đồ dùng. Đánh giá: giáo viên quan sát cả lớp thao tác, nhận xét bằng lời; học sinh tự nhận xét hộp đồ dùng của mình đã gọn chưa. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Nhiệm vụ tích hợp: Rô-bốt và những chiếc máy thông minh quanh em Mục đích: từ nhân vật Rô-bốt trong sách, học sinh kể được tên vài thiết bị quen thuộc có dùng trí tuệ nhân tạo và nêu được một cách ngồi học an toàn khi lớp có màn hình. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.4.3] (Bảo vệ sức khỏe và an sinh số). Giáo dục AI – [1.A2.2] (AI vì sự tiến bộ của con người). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên giơ ba tấm thẻ hình đã chuẩn bị. Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. 6 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Chỉ lại nhân vật Rô-bốt ở trang 6 và hỏi: – Nhìn lại nhân vật Rô-bốt và kể một chiếc máy ngoài đời em đã thấy chiếc máy nào biết nghe mà em đã thấy. lời người chưa? – Gọi tên thiết bị trên thẻ và nói máy đó giúp – Giơ lần lượt ba tấm thẻ — loa thông minh, việc gì. điện thoại có trợ lí ảo, rô-bốt hút bụi — cho học – Nhắc lại: người là người ra lệnh cho máy. sinh gọi tên và nói máy đó giúp được việc gì. – Nói và làm thử một cách ngồi học cho khỏi – Chốt ngắn: những chiếc máy này giúp con mỏi mắt, mỏi lưng. người làm việc nhanh hơn, nhưng người vẫn là người ra lệnh và quyết định. – Hỏi: khi lớp mình xem màn hình, ngồi thế nào cho khỏi mỏi mắt và mỏi lưng? Chốt: ngồi thẳng lưng, nhìn xa một lúc sau khi nhìn màn hình. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh kể được tên ít nhất một thiết bị thông minh và nói được một cách ngồi học an toàn khi nhìn màn hình. Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời; ghi nhận em nào nói được cả công dụng của thiết bị, không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ. HOẠT ĐỘNG 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Dặn học sinh giữ gìn sách Toán và bộ đồ – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần chuẩn bị. dùng; về nhà giở sách khoe với người thân – Cất sách và bộ đồ dùng vào cặp cho gọn. nhóm nhân vật Mai, Nam, Việt, Rô-bốt và bé Mi. – Nhắc chuẩn bị cho tiết sau: mang đủ sách, vở, bút chì và bộ đồ dùng; xem trước trang 8. Sản phẩm học tập: sách và bộ đồ dùng đã được cất gọn; học sinh nhắc lại được việc cần chuẩn bị cho tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 7 Biên soạn: Lop1.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 1. CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 03 (tiết 1/3) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 8 – 9) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Đếm được số lượng đồ vật trong nhóm có từ 0 đến 5 đồ vật; nêu đúng kết quả đếm. – Đọc được các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 và nói được cách đọc bằng lời: không, một, hai, ba, bốn, năm. – Viết được các số từ 0 đến 5 trong ô li, viết đúng chiều theo mũi tên hướng dẫn trong sách. – Nhận ra được số 0 ứng với trường hợp không có đồ vật nào. – Điền được số thích hợp vào chỗ trống trong dãy số từ 0 đến 5. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự đếm lại một lần nữa để kiểm tra kết quả của mình trước khi nêu. – Giao tiếp và hợp tác: nói kết quả đếm cho bạn cùng bàn nghe; nghe bạn nói rồi mới nêu ý kiến. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ được cách đếm không bị sót và không bị trùng, ví dụ chỉ tay lần lượt từ trái sang phải. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: tham gia đủ các lượt đếm, đọc và viết số. – Trung thực: nói đúng kết quả mình đếm được, đếm lại khi thấy chưa chắc. – Trách nhiệm: giữ vở sạch, viết số vào đúng ô li. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): trong một bức tranh do giáo viên chiếu lên, học sinh tìm và chỉ đúng nhóm đồ vật mà giáo viên nêu, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp): học sinh nêu được một ví dụ về việc máy thông minh “học” nhận biết đồ vật nhờ những bức ảnh do con người đưa cho, ví dụ học nhận biết con cá, quả táo. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 17 – 18; trang 8 – 9 phóng to hoặc trình chiếu; các mô hình con cá và khối vuông trong bộ đồ dùng; thẻ số từ 0 đến 5; một con xúc xắc; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 8 – 9; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1 (que tính, khối vuông, thẻ số). – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một bức tranh có nhiều nhóm đồ vật do giáo viên chuẩn bị để chiếu lên, và ba bức ảnh con cá khác nhau dùng làm ví dụ về việc máy “học” 8 Biên soạn: Lop1.vn từ ảnh. Học sinh chỉ quan sát và chỉ tay, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh giấy phóng to và ảnh in thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: gợi lại việc đếm bằng đồ vật thật và dẫn vào bài học về các số từ 0 đến 5. – Chào lớp; cho học sinh lấy bộ đồ dùng và vở – Lấy sách, vở và bộ đồ dùng ra bàn. ra bàn. – Đếm và trả lời số que tính cô giơ lên. – Giơ lần lượt 1 que tính, rồi 2 que tính, rồi 3 – Mở sách trang 8, nhắc lại tên bài học. que tính và hỏi: cô có mấy que tính? – Cho học sinh mở sách trang 8 và nói: hôm nay lớp mình học Bài 1 – Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5. Sản phẩm học tập: học sinh đếm và nói đúng số que tính trong ba lần giáo viên giơ lên. Đánh giá: giáo viên nghe câu trả lời của cả lớp và nhận xét bằng lời. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (13 phút) Khám phá – Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 Mục tiêu: học sinh nhận ra số lượng, nhận mặt số và đọc được các số từ 0 đến 5. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 8 – phần Khám phá, các số 1, 2, 3 9 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 8 – phần Khám phá, các số 4, 5 và số 0 – Chỉ vào bức tranh đầu tiên và hỏi: trong bể – Quan sát tranh, đếm số cá và số khối vuông có bao nhiêu con cá? Sau đó giới thiệu: Trong theo giáo viên. bể có một con cá. Có một khối vuông. Viết số 1 – Đếm thành tiếng “một, hai ” khi cô chỉ vào lên bảng. từng con cá. – Sang tranh thứ hai: chỉ vào con cá thứ nhất và – Đọc số vừa viết trên bảng và nhắc lại cách đếm “một”, chỉ con cá thứ hai và đếm “hai”, rồi đọc: một, hai, ba, bốn, năm. giới thiệu Trong bể có hai con cá. Đếm khối vuông tương tự và viết số 2 lên bảng. – Làm đúng cách đó với các tranh còn lại để có các số 3, 4, 5; mỗi lần đều đếm thành tiếng rồi mới viết số. – Với bức tranh cuối cùng, hỏi: trong bể có – Trả lời hai câu hỏi về bức tranh cuối và nhắc con cá nào không? Có khối vuông nào lại: không có con cá nào. không? Sau đó giới thiệu: Trong bể không có – Đọc dãy số 0, 1, 2, 3, 4, 5 cùng cả lớp. con cá nào. Không có khối vuông nào. Viết số – Giơ đúng thẻ số khi nghe cô đọc. 0 lên bảng. – Cho cả lớp đọc lại dãy số 0, 1, 2, 3, 4, 5 hai lượt, vừa đọc vừa chỉ tay vào số trên bảng. – Cho học sinh lấy thẻ số trong bộ đồ dùng, giơ đúng thẻ khi cô đọc một số bất kì. – Dự kiến khó khăn: học sinh khó hình dung số 0. Lấy một chiếc hộp rỗng và hỏi “trong hộp có mấy viên bi?” để các em thấy 0 là không có gì. 10 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sản phẩm học tập: học sinh đọc đúng dãy số 0 – 5 và giơ đúng thẻ số theo hiệu lệnh ít nhất ba lần. Đánh giá: giáo viên quan sát thẻ số cả lớp giơ lên để biết em nào còn nhầm; nhận xét bằng lời và cho đếm lại cùng bạn bên cạnh. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (12 phút) Bài 1. Tập viết số (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 9): Tập viết số. Sáu ô li mẫu xếp thành một hàng, mỗi ô có một số in mờ theo thứ tự 0, 1, 2, 3, 4, 5, kèm mũi tên đỏ chỉ điểm đặt bút và chiều viết của số đó. Mục tiêu: học sinh viết được các số từ 0 đến 5 đúng chiều và đúng ô li. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 9 – Bài 1. Tập viết số – Chấm các chấm theo hình số 0 lên bảng rồi – Quan sát cô viết mẫu trên bảng. hướng dẫn học sinh viết theo chiều mũi tên như – Viết trên không trung theo chiều mũi tên. trong sách; làm tương tự với các số 1, 2, 3, 4, 5. – Viết các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 vào vở ô li. – Cho học sinh viết trên không trung một lượt trước khi viết vào vở. – Cho viết vào vở ô li; đi quanh lớp cầm tay giúp em nào chưa viết được. – Dự kiến khó khăn: học sinh viết số ngược. Chỉ lại điểm bắt đầu và chiều mũi tên, cho viết lại một dòng. Sản phẩm học tập: dòng số 0 – 5 viết trong vở ô li của mỗi học sinh. Đánh giá: giáo viên xem vở khi đi quanh lớp, nhận xét bằng lời về chiều viết và độ ngay ngắn; chỉ rõ chỗ cần sửa cho từng em. 11 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Số ? (5 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 9): Số ? Câu a có sáu khung, mỗi khung vẽ một nhóm: 1 con mèo (ô trống đã điền sẵn số 1 làm mẫu) · 3 củ cà rốt · 5 con chó · 4 quả bóng · 2 con vịt · 1 con vẹt. Câu b có ba chiếc lọ giống nhau: lọ thứ nhất 2 con cá, lọ thứ hai 1 con cá, lọ thứ ba không có con cá nào. Mỗi khung và mỗi lọ kèm một ô trống cần điền số. Mục tiêu: học sinh đếm số lượng trong mỗi khung và nêu đúng số tương ứng. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 9 – Bài 2. Số ? – Với câu a, hỏi từng khung minh hoạ cái gì, – Nói nội dung từng khung, đếm và nêu số. rồi cho học sinh đếm và nêu kết quả. Khung – So sánh ba bức tranh ở câu b rồi đếm số cá đầu đã có sẵn số 1 làm mẫu. trong mỗi lọ. – Với câu b, hỏi ba bức tranh giống nhau ở chỗ – Giơ thẻ số để đối chiếu khi bạn nêu kết quả. nào (đều vẽ một cái lọ) và khác nhau ở chỗ nào (lọ có cá, lọ không có cá); rồi cùng học sinh đếm số cá trong mỗi lọ. – Nhắc cách đếm không bị sót: chỉ tay lần lượt từ trái sang phải, đếm đến đâu chỉ đến đó. – Chữa bài: gọi học sinh nêu kết quả từng khung, cả lớp giơ thẻ số để đối chiếu, rồi cô chốt trên bảng. Sản phẩm học tập: học sinh nêu đúng — câu a: mèo 1 (mẫu) · cà rốt 3 · chó 5 · bóng 4 · vịt 2 · vẹt 1; câu b: 2 · 1 · 0. Đánh giá: học sinh tự đối chiếu bằng thẻ số của mình trước; giáo viên chốt và nhận xét bằng lời, cho đếm lại chỗ nào cả lớp còn phân vân. 12 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Số ? (3 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 9): Số ? Dây cờ sáu lá ghi lần lượt 0, 1, ?, ?, 4, 5 — lá cờ thứ ba và thứ tư để trống. Bên dưới là sáu mặt xúc xắc xếp cùng thứ tự, lần lượt có 0, 1, 2, 3, 4 và 5 chấm. Mục tiêu: học sinh điền được số còn thiếu trong dãy số từ 0 đến 5. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 9 – Bài 3. Số ? – Cho học sinh đếm số chấm xuất hiện trên mỗi – Đếm số chấm trên từng mặt xúc xắc. mặt xúc xắc ở hàng dưới. – Đọc dãy số trên các lá cờ và nói hai số còn – Cho đọc dãy số trên các lá cờ và tìm hai lá cờ thiếu. còn thiếu số. – Đọc lại cả dãy số cùng cả lớp để soát. – Tuỳ mức độ tiếp thu, cho học sinh làm luôn hoặc cùng làm một lá cờ trước làm ví dụ. – Chữa bài: đọc lại cả dãy từ 0 đến 5 và chỉ vào từng lá cờ để cả lớp cùng soát. Sản phẩm học tập: dãy cờ được hoàn chỉnh thành 0, 1, 2, 3, 4, 5 — hai số cần điền là 2 và 3. Đánh giá: cả lớp đọc lại dãy số để tự soát; giáo viên nhận xét bằng lời và ghi nhận em nào tìm ra số thiếu bằng cách đếm thêm. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Nhiệm vụ tích hợp: Chỉ đúng nhóm đồ vật – và máy “học” đếm thế nào Mục đích: học sinh tìm và chỉ đúng nhóm đồ vật trên bức tranh được chiếu; nêu được rằng máy thông minh nhận ra đồ vật là nhờ những bức ảnh do con người đưa cho. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số). Giáo dục AI – [1.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu bức tranh nhiều nhóm đồ vật và ba bức ảnh con cá đã chuẩn bị. Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. 13 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Chiếu bức tranh có nhiều nhóm đồ vật. Gọi – Nghe tên nhóm đồ vật và lên chỉ đúng nhóm tên một nhóm, ví dụ “ba quả bóng”, và mời học đó trên tranh được chiếu. sinh lên chỉ đúng nhóm đó. – Cả lớp đếm lại nhóm bạn vừa chỉ để soát. – Làm thêm hai lượt với hai nhóm khác, mỗi – Xem ba bức ảnh con cá và nói chúng khác lượt mời một học sinh khác lên chỉ. nhau ở chỗ nào. – Chiếu ba bức ảnh con cá khác nhau và nói: – Trả lời: cần cho máy xem nhiều ảnh thì máy muốn máy nhận ra “đây là con cá”, con người mới nhận ra được. phải cho máy xem nhiều bức ảnh con cá. – Hỏi: nếu chỉ cho máy xem một bức ảnh thôi thì máy có dễ nhận ra con cá khác màu không? Chốt: cho xem càng nhiều ảnh đúng thì máy càng nhận ra tốt hơn. Sản phẩm học tập: ba lượt chỉ đúng nhóm đồ vật trên tranh; một câu nói được rằng máy nhận ra đồ vật nhờ nhiều ảnh do con người đưa cho. Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời; cả lớp đếm lại nhóm bạn vừa chỉ để cùng kiểm chứng, không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ. HOẠT ĐỘNG 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Dặn học sinh về nhà đếm và nói cho người – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà. thân nghe số lượng một vài nhóm đồ vật quen – Cất sách vở và bộ đồ dùng vào cặp. thuộc, ví dụ số bát trên bàn ăn. – Nhắc xem trước trang 10 và mang đủ vở, bút chì, bộ đồ dùng cho tiết sau. Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và việc cần chuẩn bị cho tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 14 Biên soạn: Lop1.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 1. CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 03 (tiết 2/3) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 10 – 11) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Đếm được số lượng đồ vật, con vật trong nhóm có từ 0 đến 5 và nêu đúng số tương ứng. – Điền được số còn thiếu trong dãy số giảm dần từ 5 về 0. – Đếm được số đồ vật thoả mãn một dấu hiệu cho trước — củ cà rốt đã tô màu, con gà ghi số 2 — chứ không đếm toàn bộ nhóm. – Đọc lại được các số từ 0 đến 5 và nói được cách đọc bằng lời. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự đếm lại một lần nữa để kiểm tra kết quả trước khi nêu. – Giao tiếp và hợp tác: đổi vở hoặc đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn; nói rõ vì sao mình chọn số đó. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ được cách đếm riêng nhóm cần đếm khi trong tranh có lẫn nhiều đối tượng khác. 1.3. Phẩm chất – Trung thực: nói đúng kết quả mình đếm được; sửa lại khi đếm lại thấy khác. – Chăm chỉ: làm đủ bốn bài luyện tập trong tiết. – Nhân ái: chờ bạn đếm xong rồi mới nêu ý kiến; không chê khi bạn đếm nhầm. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): học sinh phát hiện được một kết quả đếm sai trong bảng do máy đưa ra, bằng cách đếm lại trên tranh, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận biết được một ví dụ cụ thể và đơn giản về máy thông minh — máy nhìn tranh rồi báo số lượng — và biết rằng máy vẫn có lúc báo sai. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 19; trang 10 – 11 phóng to hoặc trình chiếu; thẻ số từ 0 đến 5; bút màu để tô mẫu; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 10 – 11; vở ô li, bút chì, bút màu; bộ đồ dùng học Toán 1 (thẻ số). – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một bảng kết quả đếm do giáo viên chuẩn bị sẵn cho ba khung tranh của Bài 1, trong đó một dòng ghi sai số. Bảng chỉ dùng tranh trong sách, không ghi thông tin thật của học sinh. Học sinh chỉ đếm lại và đối chiếu, không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân. 15 Biên soạn: Lop1.vn – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: viết bảng kết quả lên bảng phụ thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: ôn lại dãy số 0 – 5 đã học ở tiết trước và dẫn vào phần luyện tập. – Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và thẻ số – Lấy sách, vở và thẻ số ra bàn. ra bàn. – Đọc dãy số xuôi rồi đọc ngược cùng cả lớp. – Cho cả lớp đọc lại dãy số 0, 1, 2, 3, 4, 5, rồi – Giơ đúng thẻ số khi nghe cô đọc. đọc ngược 5, 4, 3, 2, 1, 0. – Mở sách trang 10. – Đọc một số bất kì, cả lớp giơ đúng thẻ số; làm nhanh ba đến bốn lượt. – Cho học sinh mở sách trang 10 và giới thiệu: hôm nay lớp mình luyện tập về các số vừa học. Sản phẩm học tập: cả lớp đọc đúng dãy số xuôi và ngược; mỗi học sinh giơ đúng thẻ ít nhất ba lượt. Đánh giá: giáo viên quan sát thẻ số cả lớp giơ lên, nhận xét bằng lời và nhắc lại số nào nhiều em còn nhầm. 16 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (25 phút) Bài 1. Số ? (6 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 10): Số ? Sáu khung, mỗi khung vẽ một nhóm con vật: khung thứ nhất để trống, không có con vật nào (ô trống đã điền sẵn số 0 làm mẫu) · 3 con chó · 2 con mèo · 4 con gà con · 1 con thỏ · 5 con vịt. Mỗi khung kèm một ô trống cần điền số. Mục tiêu: học sinh đếm số con vật trong mỗi khung và nêu đúng số tương ứng, kể cả khung không có con vật nào. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 10 – Bài 1. Số ? – Hỏi về nội dung mỗi khung: trong khung có – Nói tên con vật trong từng khung. con vật gì? – Đếm và nêu số của từng khung. – Cho học sinh đếm và nêu kết quả từng khung. – Giơ thẻ số đối chiếu khi bạn nêu kết quả. Khung đầu tiên không có con vật nào và đã có sẵn số 0 làm mẫu. – Nhắc cách đếm không sót: chỉ tay vào từng con, đếm đến đâu chỉ đến đó. – Chữa bài: gọi học sinh nêu kết quả từng khung, cả lớp giơ thẻ số đối chiếu, rồi cô chốt trên bảng. Sản phẩm học tập: học sinh nêu đúng — khung trống 0 (mẫu) · chó 3 · mèo 2 · gà con 4 · thỏ 1 · vịt 5. Đánh giá: học sinh tự đối chiếu bằng thẻ số trước; giáo viên chốt, nhận xét bằng lời và cho đếm lại khung nào cả lớp còn phân vân. 17 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Số ? (5 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 10): Số ? Một bạn nam và một bạn nữ cầm dãy sáu tấm thẻ số ghi lần lượt 5, ?, 3, ?, 1, 0 — tấm thẻ thứ hai và tấm thẻ thứ tư để trống. Mục tiêu: học sinh tìm được hai số còn thiếu trong dãy số giảm dần từ 5 về 0. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 10 – Bài 2. Số ? – Giải thích đề bài: các tấm thẻ được xếp theo – Đọc các số đã có trên thẻ và nói dãy tăng dần một thứ tự; tìm số thích hợp cho hai tấm còn để hay giảm dần. trống. – Nói số thích hợp cho từng chỗ trống. – Cho học sinh đọc các số đã có trên thẻ theo – Đọc lại cả dãy để tự kiểm tra. thứ tự từ trái sang phải và nhận ra dãy đang giảm dần. – Cho tìm số thích hợp cho từng chỗ trống; khuyến khích đọc lại cả dãy để kiểm tra. – Dự kiến khó khăn: học sinh quen đọc xuôi 0 – 5 nên lúng túng với dãy ngược. Cho đọc to dãy ngược 5, 4, 3, 2, 1, 0 vài lượt rồi mới điền. Sản phẩm học tập: dãy thẻ hoàn chỉnh 5, 4, 3, 2, 1, 0 — hai số cần điền là 4 và 2. Đánh giá: cả lớp đọc lại dãy số để tự soát; giáo viên nhận xét bằng lời và ghi nhận em nào nhận ra dãy giảm dần. 18 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Có bao nhiêu củ cà rốt đã tô màu? (7 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 11): Có bao nhiêu củ cà rốt đã tô màu? Sáu hàng a, b, c, d, e, g, mỗi hàng vẽ 5 củ cà rốt; củ đã tô màu cam, củ chưa tô để trắng. Hàng a: ba củ đầu đã tô. Hàng b: củ thứ nhất và củ thứ ba đã tô. Hàng c: chỉ củ thứ ba còn để trắng. Hàng d: chỉ củ thứ tư đã tô. Hàng e: cả năm củ đều đã tô. Hàng g: không củ nào được tô. Mục tiêu: học sinh phân biệt được củ đã tô màu với củ chưa tô màu, chỉ đếm những củ đã tô và nêu đúng kết quả. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 11 – Bài 3. Có bao nhiêu củ cà rốt đã tô màu? – Cho học sinh chỉ ra củ cà rốt đã tô màu và củ – Chỉ ra củ đã tô màu và củ chưa tô màu trên chưa tô màu trên một hàng bất kì. một hàng. – Giải thích mẫu ở câu a để cả lớp hiểu yêu – Đếm số củ đã tô màu ở từng hàng và nêu kết cầu: chỉ đếm những củ đã tô màu, không đếm quả. củ trắng. – Đánh dấu từng củ đã tô rồi đếm lại để kiểm – Cho học sinh làm tiếp các hàng còn lại; đi tra. quanh lớp hỗ trợ em nào đếm cả củ trắng. – Dự kiến khó khăn: học sinh đếm nhầm sang củ chưa tô. Cho dùng bút chì đánh dấu nhẹ từng củ đã tô rồi mới đếm. – Chữa bài: chốt kết quả từng hàng; với mỗi – Một số em lên chỉ và đếm lại trước lớp. hàng, cho một học sinh lên chỉ và đếm lại trước – Thử cách kiểm tra: đếm củ chưa tô rồi đếm lớp. bù cho đủ 5. – Gợi cách tự kiểm tra: mỗi hàng đều có 5 củ, nên đếm số củ chưa tô rồi đếm bù cho đủ 5 sẽ ra cùng kết quả. 19 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sản phẩm học tập: số củ cà rốt đã tô màu của sáu hàng — a) 3 · b) 2 · c) 4 · d) 1 · e) 5 · g) 0. Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách đếm bù cho đủ 5; giáo viên chốt, nhận xét bằng lời và chỉ rõ hàng nào dễ nhầm. Bài 4. Có bao nhiêu con gà ghi số 2? (7 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 11): Có bao nhiêu con gà ghi số 2? Trong tranh có 9 con gà, trên mình mỗi con ghi một số: gà con 1 · gà con 4 · gà mái 5 · gà con 2 · gà trống 2 · gà con 1 · gà con 2 · gà con 3 · gà mái 0. Mục tiêu: học sinh nhận ra được số ghi trên mỗi con gà, tìm những con ghi số 2 rồi đếm và nêu kết quả. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 11 – Bài 4. Có bao nhiêu con gà ghi số 2? – Cho học sinh đọc số ghi trên từng con gà – Đọc số ghi trên từng con gà. trong tranh, đọc lần lượt để không bỏ sót con – Chỉ tay vào những con gà ghi số 2. nào. – Đếm thành tiếng và nêu kết quả. – Nêu rõ yêu cầu: chỉ tìm những con gà ghi số 2, rồi đếm xem có bao nhiêu con như vậy. – Cho học sinh chỉ tay vào từng con gà ghi số 2 và đếm thành tiếng. – Dự kiến khó khăn: học sinh đếm tất cả các con gà thay vì chỉ đếm con ghi số 2. Nhắc lại yêu cầu và cùng chỉ mẫu một con. Sản phẩm học tập: học sinh nêu đúng 3 con gà ghi số 2 và chỉ được cả ba con trong tranh. Đánh giá: mời một em lên chỉ lại cả ba con để cả lớp cùng soát; giáo viên nhận xét bằng lời, khen em nào biết đọc số của tất cả các con gà trước khi đếm. 20
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_1_nam_hoc_2026_2027_ca_nam_tich_ho.docx



