Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Bài 7. Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Bài 7. Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop1.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 7. HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN, HÌNH TAM GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 02 (tiết 1/2) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 46 – 47) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Có biểu tượng ban đầu — trực quan, tổng thể — về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. – Nhận biết được các dạng hình trên thông qua đồ vật thật, hình vẽ và đồ dùng học tập. – Ghép được mỗi đồ vật thực tế với hình thích hợp. – Chỉ ra được những hình thuộc một dạng cho trước trong một nhóm hình, và đếm được số lượng mỗi dạng hình trong một hình vẽ tổng hợp. 1.2. Năng lực chung và năng lực toán học – Tự chủ và tự học: tự nhìn và chọn hình trước khi nghe bạn trả lời. – Giao tiếp và hợp tác: gọi đúng tên từng hình khi nói với bạn — rèn năng lực giao tiếp toán học. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: qua hoạt động so sánh, phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã cho; gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh, trong lớp học. Học sinh được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm đủ ba bài của tiết. – Trung thực: nói đúng hình mình nhận ra, nhìn lại khi thấy chưa chắc. – Trách nhiệm: giữ gìn các mô hình hình học của lớp; cất gọn sau khi dùng. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): trên một bức ảnh chụp lớp học do giáo viên chiếu lên, học sinh tìm và chỉ đúng đồ vật có dạng hình mà giáo viên nêu, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp): học sinh nêu được một ví dụ về việc máy thông minh “học” nhận ra hình vuông từ nhiều bức ảnh hình vuông do con người đưa cho. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 32 – 33; trang 46 – 47 phóng to hoặc trình chiếu; các mô hình bằng bìa hoặc miếng nhựa: hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật; khăn tay hình vuông, đĩa hình tròn, mô hình biển báo giao thông hình tam giác, khung tranh hình chữ nhật; đồ vật thật và tranh ảnh đồ vật có các dạng hình trên; bộ đồ dùng học Toán 1; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 46 – 47; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1. 1 Biên soạn: Lop1.vn – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một bức ảnh chụp góc lớp học có nhiều đồ vật, do giáo viên chuẩn bị để chiếu lên — ảnh chỉ chụp đồ vật, không có mặt học sinh; ba, bốn bức ảnh đồ vật hình vuông khác nhau để làm ví dụ về việc máy “học” từ ảnh. Học sinh chỉ quan sát và chỉ tay, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng đồ vật thật trong lớp thay cho ảnh chiếu và ảnh in thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. Vị trí của tiết học và lưu ý chung: đây là tiết đầu của chủ đề 2 – Làm quen với một số hình phẳng. Học sinh nhận biết hình bằng trực quan; chưa yêu cầu giải thích tại sao hoặc nêu quá kĩ về đặc điểm mỗi hình. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: tạo hứng thú và gợi vốn sống về hình dạng đồ vật quanh em. – Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và bộ đồ – Lấy sách, vở và đồ dùng ra bàn. dùng ra bàn. – Nói điều mình thấy khác nhau giữa hai đồ – Giơ chiếc khăn tay và chiếc đĩa, hỏi: hai đồ vật: một cái vuông, một cái tròn. vật này khác nhau ở chỗ nào? – Nhắc lại tên bài học. – Ghi nhận các câu trả lời, chưa nêu tên hình. – Dẫn vào bài: hôm nay lớp mình làm quen với bốn hình phẳng. Sản phẩm học tập: học sinh nói được ít nhất một điểm khác nhau về hình dạng của hai đồ vật. Đánh giá: giáo viên nghe câu trả lời của cả lớp và nhận xét bằng lời, không cho điểm. 2 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (12 phút) Khám phá – Bốn hình phẳng Mục tiêu: học sinh có biểu tượng ban đầu về bốn hình và đọc đúng tên từng hình. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 46 – phần Khám phá – Đưa chiếc khăn tay cho học sinh quan sát và – Quan sát chiếc khăn tay và mô hình, nhắc lại: nói: chiếc khăn tay này có dạng hình vuông. đây là hình vuông. Tiếp đó đưa mô hình bìa hình vuông và nói: – Quan sát chiếc đĩa, biển báo, khung tranh và “Đây là hình vuông.” nhắc lại tên ba hình còn lại. – Tương tự, đưa chiếc đĩa hình tròn rồi dẫn – Đọc tên bốn hình khi giáo viên gắn cả bốn mô đến mô hình: “Đây là hình tròn.” hình lên bảng. – Đưa biển báo giao thông hình tam giác, rồi – Mở sách trang 46, chỉ vào từng hình và đọc đưa ra mô hình và nói: “Đây là hình tam tên. giác.” Đưa khung tranh hình chữ nhật, rồi dẫn đến “Đây là hình chữ nhật.” – Đưa cả bốn mô hình một lúc hoặc gắn lên bảng, rồi cho học sinh đọc tên từng hình. – Tiếp đó cho học sinh quan sát hình vẽ bốn hình đó trong sách để đọc tên từng hình. Sản phẩm học tập: học sinh đọc đúng tên bốn hình khi nhìn mô hình và khi nhìn hình vẽ trong sách. Đánh giá: giáo viên chỉ từng mô hình theo thứ tự bất kì và nghe cả lớp gọi tên; nhận xét bằng lời. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_1_bai_7_hinh_vuong_hinh_tron_hinh_tam.docx



