Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Bài 4. So sánh số - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 27 trang Loan Niệm 09/09/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Bài 4. So sánh số - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop1.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 4. SO SÁNH SỐ
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027
 Tuần: ........ Số tiết: 04 (tiết 1/4) Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 24 – 25)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Nhận biết được dấu > và đọc đúng là lớn hơn.
– Viết được dấu > vào vở theo đúng chiều.
– Dựa vào số lượng sự vật của hai nhóm, viết được phép so sánh dùng dấu >, ví dụ 4 > 3.
– So sánh được các số trong phạm vi 10 để tìm số thích hợp và tìm đường đi qua các ô có số lớn hơn 
 một số cho trước.
1.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự đếm hai nhóm rồi mới viết phép so sánh, không đoán theo cảm giác.
– Giao tiếp và hợp tác: đọc phép so sánh thành lời cho bạn cùng bàn nghe, ví dụ bốn lớn hơn ba.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học qua việc thử lần lượt 
 để tìm số thích hợp.
1.3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: làm đủ bốn bài của tiết.
– Trung thực: nói đúng kết quả mình đếm và so sánh được.
– Trách nhiệm: giữ vở sạch, viết dấu bằng bút chì để sửa được khi cần.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết
– Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): học sinh phát hiện được một 
 phép so sánh sai do máy hiện lên màn hình, tức là nhận ra kết quả của máy không phải lúc nào 
 cũng đúng, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên.
– Giáo dục AI – [1.C1.2] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận diện được một công cụ AI quen 
 thuộc trên điện thoại hoặc máy tính bảng — biểu tượng trợ lí ảo — và biết đó là thứ có thể nghe 
 câu hỏi rồi trả lời.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 24 – 25; trang 24 – 25 phóng to hoặc trình chiếu; mô hình 
 con vịt, quả dưa trong bộ đồ dùng; thẻ số từ 0 đến 10 và thẻ dấu >; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu 
 nếu lớp có.
– Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 24 – 25; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1.
– Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một trang chiếu ghi sẵn ba phép so sánh, 
 trong đó giáo viên cố ý để một phép sai; một ảnh chụp màn hình điện thoại có biểu tượng trợ lí ảo. 
 Học sinh chỉ quan sát và trả lời, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá 
 nhân, không dùng thông tin thật của học sinh.
 1 Biên soạn: Lop1.vn 
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: viết ba phép so sánh lên bảng lớp và dùng ảnh in thay 
 cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá 
 trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương 
 xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học 
 sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt.
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút)
 Mục tiêu: ôn lại cách so sánh hai nhóm bằng lời và dẫn vào cách viết bằng dấu.
 – Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và bộ đồ – Lấy sách, vở và đồ dùng ra bàn.
 dùng ra bàn. – Đếm hai nhóm và trả lời nhóm que tính nhiều 
 – Đặt 4 que tính và 3 khối vuông lên bàn, hỏi: hơn.
 nhóm nào nhiều hơn? – Nhắc lại tên bài học.
 – Nói: bài trước lớp mình nói bằng lời, hôm nay 
 lớp mình học cách viết điều đó ra.
 – Dẫn dắt vào bài: hôm nay chúng ta học về 
 so sánh số: Lớn hơn, dấu lớn hơn.
 Sản phẩm học tập: học sinh đếm và trả lời đúng nhóm nào nhiều hơn.
 Đánh giá: giáo viên nghe câu trả lời của cả lớp và nhận xét bằng lời, không cho điểm.
 HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (11 phút)
 Khám phá – Lớn hơn, dấu >
 Mục tiêu: học sinh nhận biết dấu >, đọc và viết được phép so sánh dạng 4 > 3.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 24 – phần Khám phá
 2 Biên soạn: Lop1.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 – Cho học sinh đếm số vịt ở hình bên trái và – Đếm số vịt ở mỗi bên và nói kết quả.
 hình bên phải để giải thích về con số ở cạnh – Ghép tương ứng 1 – 1 rồi nêu bên nào còn 
 mỗi hình. thừa.
 – Yêu cầu học sinh so sánh số vịt ở hai bên – Nhắc lại: bốn lớn hơn ba.
 của hình vẽ, dùng cách ghép tương ứng 1 – 1 
 – Viết 4 > 3 vào vở, rồi viết tiếp 5 > 4 với 
 đã học ở bài trước.
 minh hoạ quả dưa.
 – Kết luận: “Số vịt ở phía bên này nhiều hơn 
 số vịt ở phía bên kia. Bên này có 4 con vịt, 
 bên kia có 3 con vịt. Như vậy 4 lớn hơn 3.”
 – Hướng dẫn các em viết phép so sánh 4 > 3 
 vào vở; chỉ rõ đầu nhọn của dấu quay về phía 
 số bé.
 – Dẫn dắt tương tự với minh hoạ thứ hai bằng 
 quả dưa.
 Sản phẩm học tập: hai phép so sánh 4 > 3 và 5 > 4 viết trong vở, đọc đúng thành lời.
 Đánh giá: giáo viên xem vở khi đi quanh lớp; mời vài em đọc lại phép so sánh, nhận xét bằng lời.
 HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (14 phút)
 Bài 1. Tập viết dấu > (3 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 24): Tập viết dấu >. Một ô li mẫu có dấu > in mờ 
 kèm mũi tên đỏ chỉ điểm đặt bút và chiều viết.
 Mục tiêu: học sinh viết được dấu > vào vở đúng chiều và đúng ô li.
 – Hướng dẫn học sinh cách viết dấu > vào vở: – Dùng ngón tay viết dấu > trên mặt bàn theo 
 đặt bút ở góc trên bên trái ô li, kéo xuống góc mẫu.
 dưới bên trái, đầu nhọn quay sang trái. – Viết một dòng dấu > vào vở ô li.
 – Viết mẫu lên bảng theo đúng chiều mũi tên in – Đổi vở với bạn cùng bàn để cùng soát chiều 
 trong sách. viết.
 – Đi quanh lớp, cầm tay giúp những học sinh 
 còn lúng túng.
 Sản phẩm học tập: dòng dấu > viết trong vở ô li của mỗi học sinh.
 Đánh giá: giáo viên xem vở khi đi quanh lớp, nhận xét bằng lời cho từng em, không cho điểm.
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_1_bai_4_so_sanh_so_nam_hoc_2026_2027_t.docx