Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 7 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 7 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG) TUẦN 7 – NĂM HỌC 2026–2027 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 26. Ph ph, Qu qu (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 64 – 65 · tiết 1 – 2 của tuần 7; tiết 73 – 74 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 07 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các âm p – ph, qu và các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các âm ph, qu; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các chữ p – ph, qu và các tiếng, từ ngữ có các chữ p – ph, qu. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm p – ph, qu có trong bài học: pha trà, phố cổ, quê nhà, quả khế. – Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn trong những ngữ cảnh cụ thể. – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. – Cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương, đất nước thông qua những bức tranh quê và tranh Thủ đô Hà Nội. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự ghép chữ ph, qu với các chữ đã học để tạo tiếng mới. – Giao tiếp và hợp tác: nói được lời cảm ơn với người lớn và với bạn trong hai tình huống khác nhau. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: kể thêm được một tình huống mình đã nói lời cảm ơn. 1.3. Phẩm chất – Yêu nước: yêu quê hương, yêu Thủ đô Hà Nội qua tranh phố cổ và Bờ Hồ. – Nhân ái: biết ơn người đã giúp mình, dù chỉ là việc nhỏ. – Chăm chỉ: luyện viết hai chữ ghép ph, qu cho các con chữ nối liền. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Không tích hợp trong hai tiết này. Chủ điểm nói của bài là cảm ơn – sẽ được khai thác về mặt năng lực số và giáo dục AI ở Bài 28 (tiết 6) của chính tuần này, nơi Sách giáo viên yêu cầu học sinh so sánh ánh mắt của người cảm ơn. Đặt khối tích hợp ở cả hai bài sẽ thành lặp. Theo quy định tích hợp của bộ giáo án, không bắt buộc tích hợp vào mọi tiết và không tích hợp gượng ép. Nội dung năng lực số và giáo dục AI của tuần 7 được đặt ở Bài 27 (tiết 4) và Bài 28 (tiết 6). 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 106 – 109; tranh Sách học sinh trang 64 – 65 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ ph, qu; bộ thẻ chữ cái. 1 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 106): nắm vững đặc điểm phát âm, cấu tạo và cách viết các chữ p, ph, qu. Lưu ý: âm đầu qu về bản chất là âm đầu k cộng với âm đệm u; đặt ra âm đầu qu chỉ là một quy ước, giải pháp sư phạm mang tính nhất thời để tạo thuận lợi cho học sinh khi học đánh vần. – Hiểu biết cần có: giáo viên cần có những hiểu biết về thành phố, nông thôn và những hiểu biết về Thủ đô Hà Nội – phố cổ, Bờ Hồ (hồ Hoàn Kiếm). – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh và chữ viết tay trên bảng lớp thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời. Với chữ ghép ph, qu, giáo viên chú ý chỗ nối giữa hai con chữ; không yêu cầu học sinh giải thích vì sao qu được coi là một âm đầu. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: tạo tâm thế cho bài mới đầu tuần. – Tạo tâm thế cho bài mới đầu tuần: cho học – Thi tìm tên con vật theo yêu cầu, ví dụ rùa, sinh thi tìm tên các con vật có chứa các vần ua, cua, sư tử, trâu, thỏ. ưa hoặc bắt đầu bằng các chữ cái th, t, tr, s, r – Hướng vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng hai âm ph, qu, đọc được các tiếng chứa hai âm đó và bốn từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) Tranh Sách học sinh trang 64 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Cả nhà từ phố về thăm quê.” 2 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời câu – Quan sát tranh và nói: cả nhà đi trên con hỏi Em thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả đường làng, có cổng làng, cây đa, cánh đồng. lời; thống nhất câu trả lời. – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu. – Câu trả lời dự kiến: cả nhà đi trên con – Chỉ ra tiếng có ph, qu: phố, quê. đường làng, có cổng làng, cây đa, cánh đồng. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 64. – Nói câu thuyết minh dưới tranh và cho học sinh nói theo, đọc từng cụm từ và dừng lại sau mỗi cụm; lặp lại một số lần: Cả nhà/ từ phố/ về thăm quê. – Giúp học sinh nhận biết tiếng có âm ph, qu và giới thiệu chữ ghi âm ph, qu. Hoạt động 2.2. Đọc âm ph, qu (4 phút) – Đọc âm ph: đưa chữ p – ph lên bảng để giúp – Nhìn chữ ph và nghe giáo viên đọc mẫu; đọc học sinh nhận biết chữ mới trong bài học này; âm ph theo cá nhân, nhóm, đồng thanh. đọc mẫu âm ph; gọi 4 – 5 học sinh đọc, sau đó – Làm tương tự với âm qu. từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần. – Đọc âm qu: quy trình giống với quy trình luyện đọc âm ph. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (7 phút) – Đọc tiếng mẫu: giới thiệu mô hình tiếng mẫu – Đọc mô hình tiếng phố, quê; đánh vần rồi đọc phố, quê; cho 4 – 5 học sinh đánh vần phờ – ô trơn. – phô – sắc – phố; quờ – ê – quê; cả lớp đánh – Nói được điểm chung của nhóm phà, phí, vần rồi đọc trơn đồng thanh. phở. – Đọc tiếng trong sách: đưa các tiếng chứa âm – Đọc nhóm quạ, quê, quế. ph – phà, phí, phở – rồi các tiếng chứa âm qu – – Ghép tiếng có ph, qu và nêu cách ghép. quạ, quê, quế; mỗi nhóm yêu cầu học sinh tìm điểm chung, đánh vần rồi đọc trơn. – Cho 3 – 4 học sinh đọc trơn, mỗi em 3 – 4 tiếng có cả hai âm; 2 – 3 học sinh đọc tất cả các tiếng. – Ghép chữ cái tạo tiếng: học sinh tự tạo các tiếng có chứa ph, qu; 3 – 4 em phân tích tiếng, 2 – 3 em nêu lại cách ghép; cả lớp đọc trơn đồng thanh. Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ (6 phút) 3 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sách học sinh trang 64 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng, các tiếng chứa ph, qu và các từ ngữ pha trà, phố cổ, quê nhà, quả khế – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ – Quan sát tranh và nói tên hoạt động, tên sự pha trà, phố cổ, quê nhà, quả khế. Với tranh vật. pha trà, nêu yêu cầu nói tên hoạt động trong – Phân tích, đánh vần và đọc trơn từng từ ngữ. tranh, rồi cho từ ngữ pha trà xuất hiện dưới – Đọc trơn nối tiếp và đọc đồng thanh. tranh. – Cho học sinh nhận biết tiếng chứa âm ph trong pha trà, phân tích và đánh vần tiếng pha, đọc trơn từ ngữ pha trà. Làm tương tự với phố cổ, quê nhà, quả khế. – Giải thích: phố cổ là khu phố có từ lâu đời, nhà cửa mang kiểu dáng xưa. – Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 4 lượt; 2 – 3 em đọc trơn cả bốn từ ngữ; cả lớp đọc đồng thanh. 4 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút) Mục tiêu: học sinh viết được hai chữ ghép ph, qu và hai tiếng pha, quê cỡ vừa trên bảng con. – Đưa mẫu chữ ph, qu và hướng dẫn học sinh – Quan sát mẫu chữ và chỉ ra chỗ nối trong ph, quan sát chỗ nối giữa hai con chữ. qu. – Viết mẫu và nêu quy trình viết chữ ph, qu. – Theo dõi giáo viên viết mẫu. – Quy trình viết. Chữ ph – p cao 4 li (nét hất, – Viết ph, qu, pha, quê vào bảng con. nét móc ngược kéo xuống dưới đường kẻ 1, – Giơ bảng, nhận xét bài của bạn và sửa lại chữ rồi nét móc hai đầu cao 2 li) nối liền sang h cao của mình. 5 li. Chữ qu – q cao 4 li (nét cong kín cao 2 li nối nét móc ngược kéo thẳng xuống dưới đường kẻ 1, không lượn) nối liền sang u cao 2 li. – Các tiếng viết vào bảng con: pha – viết ph rồi nối sang a; quê – viết qu rồi nối sang ê, nhớ dấu mũ. – Lỗi hay gặp ở bài này: viết đuôi q lượn cong như g; hoặc viết ph, qu rời thành hai chữ. – Nguồn của ba dòng trên: Sách giáo viên và Tài liệu bồi dưỡng giáo viên trang 28 chỉ ghi “GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết” mà không in quy trình từng vần; phần quy trình ở đây do người soạn biên soạn theo mẫu trình bày của Sách giáo viên trang 27 và mẫu chữ viết thường ở tiểu học. – Cho học sinh viết vào bảng chữ, từ ngữ ph, qu; pha, quê. – Cho học sinh nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn; giáo viên nhận xét, quan sát và sửa lỗi. TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút) – Mục tiêu: nối lại tiết 1, học sinh nhớ hai chữ và các tiếng đã học. – Giơ thẻ chữ ph, qu và các tiếng phà, phí, phở, – Đọc đồng thanh hai chữ và sáu tiếng đã học. quạ, quê, quế; yêu cầu cả lớp đọc. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (20 phút) Mục tiêu: học sinh viết được chữ ph, qu và từ pha trà, quê nhà trong vở Tập viết; đọc và hiểu được đoạn về chuyến ra Thủ đô của bà. Hoạt động 2.1. Viết vở (12 phút) 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_7_2026_2027_tich_hop_nang.docx



