Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 6 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 6 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG) TUẦN 6 – NĂM HỌC 2026–2027 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 21. R r, S s (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 54 – 55 · tiết 1 – 2 của tuần 6; tiết 61 – 62 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 06 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các âm r, s; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r, s; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các chữ r, s; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các chữ r, s. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm r, s có trong bài học: rổ rá, cá rô, su su, chữ số. – Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn. – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: tranh bầy sẻ non ríu ra ríu rít bên mẹ; tranh chợ có gà ri, cá rô, su su, rổ rá; tranh bé cảm ơn người thân trong gia đình. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự ghép chữ r, s với các chữ đã học để tạo tiếng mới. – Giao tiếp và hợp tác: đóng vai theo nhóm để nói lời cảm ơn đúng tình huống. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ thêm được một tình huống ngoài sách mà mình cần nói lời cảm ơn. 1.3. Phẩm chất – Nhân ái: biết ơn người đã giúp đỡ, tặng quà cho mình; cảm nhận tình cảm gia đình. – Chăm chỉ: luyện viết hai chữ r, s có nét thắt, cần viết chậm mới đều nét. – Trách nhiệm: nói lời cảm ơn ngay khi được giúp, không đợi người lớn nhắc. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Không tích hợp trong hai tiết này. Đây là tiết mở đầu tuần với hai âm mới có nét viết khó; toàn bộ thời lượng dành cho đọc – viết và cho hoạt động nói lời cảm ơn. Theo quy định tích hợp của bộ giáo án, không bắt buộc tích hợp vào mọi tiết và không tích hợp gượng ép. Nội dung năng lực số và giáo dục AI của tuần 6 được đặt ở Bài 22 (tiết 4) và Bài 25 (tiết 10). 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 90 – 93; tranh Sách học sinh trang 54 – 55 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ r, s; bộ thẻ chữ cái. 1 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 90): nắm vững đặc điểm phát âm của âm r, s; cấu tạo và cách viết các chữ r, s; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa – gà ri là giống gà nhỏ, chân nhỏ và thấp. – Lưu ý phương ngữ (Sách giáo viên trang 90): giáo viên cần biết những lỗi chính tả liên quan đến các chữ r / d / gi / s / x mà học sinh dễ mắc do đặc điểm ngữ âm của phương ngữ Bắc, và sửa ngay khi học sinh đọc. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh và chữ viết tay trên bảng lớp thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời. Với học sinh lẫn r với d, gi hoặc lẫn s với x, giáo viên đọc mẫu chậm và cho đọc lại liền hai tiếng để tự nghe ra khác biệt. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: khởi động tạo tâm thế đầu tuần cho học sinh. – Khởi động đầu tuần bằng trò chơi “Ai – Tham gia trò chơi khởi động. nhanh hơn” để ôn các chữ đã học ở tuần 5. – Đọc lại các chữ m, n, g, gi, gh, nh, ng, ngh. Chuẩn bị: thẻ chữ m, n, g, gi, ng, ngh. Cách chơi: lớp chia bốn tổ; giáo viên giơ từng thẻ, tổ nào có bạn giơ tay trước và đọc đúng thì được một điểm, đọc sai thì nhường lượt. Thời gian: 3 phút. Nếu tổ nào chưa đọc được: giáo viên đọc mẫu rồi cho cả tổ đọc lại, không trừ điểm. – Cho học sinh đọc nhanh lại các chữ đã học ở tuần 5. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng hai âm r, s, đọc được các tiếng chứa hai âm đó và bốn từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) 2 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh trang 54 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Bầy sẻ non ríu ra ríu rít bên mẹ.” – Cho học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi – Quan sát tranh và nói: mấy con sẻ non đang Em thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời; ríu rít quanh sẻ mẹ trên cành cây. thống nhất câu trả lời. – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu. – Câu trả lời dự kiến: mấy con sẻ non đang – Chỉ ra tiếng có âm r, s: sẻ, ríu, ra, rít. ríu rít quanh sẻ mẹ trên cành cây. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 54. – Nói câu thuyết minh dưới tranh và cho học sinh nói theo, đọc từng cụm từ và dừng lại sau mỗi cụm; lặp lại một số lần: Bầy sẻ non/ ríu ra ríu rít/ bên mẹ. – Hướng dẫn học sinh nhận biết tiếng có âm r, s; giới thiệu chữ s, r. Hoạt động 2.2. Đọc âm r, s (4 phút) – Đọc âm r: viết chữ r lên bảng để giúp học – Nhìn chữ r và nghe giáo viên đọc mẫu; đọc sinh nhận diện chữ mới; đọc mẫu âm r; gọi 4 – âm r theo cá nhân, nhóm, đồng thanh. 5 học sinh đọc, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc – Làm tương tự với âm s. đồng thanh một số lần. – Đọc âm s: quy trình giống với quy trình luyện đọc âm r. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (7 phút) 3 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Đọc tiếng mẫu: giới thiệu mô hình tiếng mẫu – Đọc mô hình tiếng ra, sẻ; đánh vần rồi đọc ra, sẻ; cho 4 – 5 học sinh đánh vần rờ – a – ra; trơn. sờ – e – se – hỏi – sẻ; cả lớp đánh vần rồi đọc – Nói được điểm chung của nhóm rạ, rế, rổ. trơn đồng thanh. – Đọc nhóm sả, sẽ, sò. – Đọc tiếng trong sách: đưa các tiếng chứa âm – Ghép tiếng có r, s và nêu cách ghép. r – rạ, rế, rổ – rồi các tiếng chứa âm s – sả, sẽ, sò; mỗi nhóm yêu cầu học sinh tìm điểm chung, đánh vần rồi đọc trơn. – Cho 3 – 4 học sinh đọc trơn, mỗi em 3 – 4 tiếng có cả hai âm; 2 – 3 học sinh đọc tất cả các tiếng. – Ghép chữ cái tạo tiếng: học sinh tự tạo các tiếng có chứa r, s; 3 – 4 em phân tích tiếng, 2 – 3 em nêu lại cách ghép; cả lớp đọc trơn đồng thanh. Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ và đọc lại (6 phút) Sách học sinh trang 54 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng, các tiếng chứa r, s và các từ ngữ rổ rá, cá rô, su su, chữ số 4 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ – Quan sát tranh và nói tên sự vật. rổ rá, cá rô, su su, chữ số. Với tranh rổ rá, nêu – Phân tích, đánh vần và đọc trơn từng từ ngữ. yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, rồi cho từ – Đọc trơn nối tiếp, đọc đồng thanh và đọc lại ngữ rổ rá xuất hiện dưới tranh. toàn bộ. – Cho học sinh nhận biết tiếng chứa âm r trong rổ rá, phân tích và đánh vần, đọc trơn từ ngữ rổ rá. Làm tương tự với cá rô, su su, chữ số. – Giải thích: rổ, rá đều là đồ đan bằng tre để đựng và đãi thức ăn; su su là loại quả dùng làm rau. – Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 4 lượt; 2 – 3 em đọc trơn cả bốn từ ngữ; cả lớp đọc đồng thanh. – Đọc lại các tiếng, từ ngữ: từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_6_2026_2027_tich_hop_nang.docx



