Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 12 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 12 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG) TUẦN 12 – NĂM HỌC 2026–2027 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 51. et êt it (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 114 – 115 · tiết 1 – 2 của tuần 12; tiết 133 – 134 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 12 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần et, êt, it; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các vần et, êt, it (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ chứa những vần này. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần et, êt, it có trong bài học: con vẹt, bồ kết, quả mít. – Phát triển kĩ năng nói về thời tiết (nóng, lạnh) thể hiện qua trang phục hoặc cảnh sắc thiên nhiên. – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các loài lông vũ nhỏ, gần gũi với con người như vịt, vẹt, én , hay nhận biết về cảnh sắc của mùa xuân với những “tín hiệu” sinh học từ cây đào và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. – Cảm nhận được tình cảm bạn bè qua hình ảnh các loài chim ríu rít bên nhau; rèn luyện sự tự tin khi phải trình bày (nói, hát ) trước đám đông. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự tháo, ghép chữ cái để chuyển et thành êt, it. – Giao tiếp và hợp tác: kể cho bạn nghe hôm nay em mặc gì và vì sao mặc như vậy. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm được dấu hiệu trong tranh cho biết trời nóng hay lạnh. 1.3. Phẩm chất – Trách nhiệm: tự lo cho sức khoẻ của mình – trời lạnh thì mặc ấm, trời nóng thì đội mũ, uống đủ nước. – Yêu nước: yêu quý cảnh sắc mùa xuân của quê hương – cây đào đâm chồi nảy lộc, đàn én bay về. – Nhân ái: quý mến bạn bè, như đôi vẹt ríu rít bên nhau. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Năng lực số – [CB1.2.3] (Sử dụng công nghệ số để thực hiện trách nhiệm công dân): học sinh xác định được một dịch vụ số đơn giản dùng chung cho mọi người – bản tin dự báo thời tiết trên ti vi hoặc điện thoại cho cả xóm, cả lớp biết ngày mai nóng hay lạnh, có mưa hay không, để mặc quần áo cho phù hợp và mang theo ô. Việc mở bản tin do người lớn làm; học sinh nghe và kể lại. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ đơn giản, có sự hướng dẫn của giáo viên. 1 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 – Giáo dục AI – [1.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp): học sinh nêu được ví dụ về máy “học” từ thông tin do con người cung cấp – muốn đoán ngày mai trời thế nào, máy đọc lại rất nhiều số đo mà con người đã đo và ghi trong nhiều năm (nhiệt độ, mây, gió, mưa) rồi mới đoán. Vì thế bản tin dự báo có lúc đúng, có lúc chưa đúng – vẫn nên nhìn trời và nghe người lớn nhắc trước khi ra khỏi nhà. – Điểm tích hợp đặt ở tiết 2, hoạt động Nói theo tranh “Thời tiết” – gắn với chính câu hỏi Trang phục của họ cho thấy thời tiết như thế nào? và yêu cầu học sinh cần ăn mặc hay cần chú ý điều gì khi nóng và lạnh mà Sách giáo viên trang 192 nêu ra. Không tách thành hoạt động riêng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 189 – 192; tranh Sách học sinh trang 114 – 115 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ các vần et, êt, it; bộ thẻ chữ cái. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 189): nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo và cách viết các vần et, êt, it; hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. – Hiểu biết cần có (Sách giáo viên trang 189): mùa xuân là khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 3 âm lịch, tiết trời ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc, hoa đua nở; các loài chim di cư như én đi tránh rét ở phương nam sẽ trở về. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh; phần về bản tin dự báo thời tiết chỉ kể lại bằng lời, không cần thiết bị. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và qua bảng con. Ba vần của bài kết thúc bằng chữ t như tuần trước, giáo viên nhắc lại cặp ec – et khi có em còn lẫn với vần kết thúc bằng c. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: khởi động đầu tuần, ổn định lớp để bắt đầu bài mới. – Khởi động để tạo tâm thế cho giờ học đầu – Tham gia hoạt động khởi động. tuần (theo Sách giáo viên trang 189). – Đọc lại một vài vần đã học ở tuần 11. – Ổn định lớp; nhắc lại một vài vần đã học ở tuần trước. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng ba vần et, êt, it, đọc được các tiếng chứa ba vần đó và ba từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) 2 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh trang 114 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Đôi vẹt ríu rít mãi không hết chuyện.” – Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời Em – Quan sát tranh và nói việc đôi vẹt đang làm. thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời. – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu. – Thuyết minh ngắn gọn: đôi vẹt đậu trên cành – Chỉ ra tiếng vẹt, rít, hết. cây, quay đầu vào nhau như đang “nói chuyện” mãi không hết. – Nói câu nhận biết, đọc từng cụm từ và dừng lại sau mỗi cụm: Đôi vẹt/ ríu rít/ mãi không hết chuyện. – Giới thiệu ba vần mới et, êt, it; viết tên bài lên bảng. Hoạt động 2.2. Đọc vần et, êt, it (6 phút) – So sánh: giới thiệu ba vần rồi cho 2 – 3 học – So sánh ba vần và nêu điểm giống, khác sinh so sánh et với êt, it để tìm điểm giống và nhau. khác nhau. Chốt: giống nhau là đều có t đứng – Đánh vần và đọc trơn ba vần theo cá nhân, sau, khác nhau ở chữ đứng trước: e, ê, i. nhóm, đồng thanh. – Đánh vần mẫu: e – tờ – et; ê – tờ – êt; i – tờ – Ghép và đổi chữ cái trong bộ thẻ để tạo lần – it. lượt ba vần. – Gọi 4 – 5 học sinh nối tiếp đánh vần, mỗi em cả ba vần; cả lớp đánh vần rồi đọc trơn đồng thanh. – Ghép chữ cái tạo vần: ghép et, rồi tháo e ghép ê thành êt, tháo ê ghép i thành it. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (6 phút) 3 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sách học sinh trang 114 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng, các tiếng chứa et, êt, it và các từ ngữ con vẹt, bồ kết, quả mít – Giới thiệu mô hình tiếng vẹt; khuyến khích – Quan sát mô hình và đọc tiếng vẹt. học sinh vận dụng mô hình các tiếng đã học để – Đánh vần và đọc trơn tiếng vẹt. nhận biết và đọc thành tiếng vẹt. – Đánh vần, đọc trơn chín tiếng trong sách. – Cho 4 – 5 học sinh đánh vần tiếng vẹt (vờ – et – Ghép tiếng mới, đọc lên và nêu lại cách ghép. – vet – nặng – vẹt); cả lớp đánh vần rồi đọc trơn đồng thanh. – Đưa các tiếng trong sách: két, dệt, lít, sét, nết, mít, vẹt, tết, vịt. Mỗi học sinh đánh vần một tiếng nối tiếp nhau, sau đó đọc trơn hai lượt. – Ghép chữ cái tạo tiếng: cho học sinh tự tạo tiếng có chứa et, êt hoặc it; gọi 1 – 2 em phân tích tiếng, 1 – 2 em nêu lại cách ghép. Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ (5 phút) – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ – Nói tên sự vật trong tranh. con vẹt, bồ kết, quả mít; với mỗi tranh, yêu cầu – Chỉ ra tiếng vẹt, kết, mít; đánh vần rồi đọc học sinh nói tên sự vật rồi cho từ ngữ xuất hiện trơn từ ngữ. dưới tranh. – Nghe giải nghĩa từ ngữ. – Với mỗi từ ngữ, cho học sinh nhận biết tiếng – Đọc trơn ba từ ngữ theo cá nhân, nhóm, đồng chứa vần mới, phân tích và đánh vần tiếng đó, thanh. rồi đọc trơn cả từ. – Giải nghĩa: bồ kết – quả của cây bồ kết, phơi khô, nướng lên nấu nước gội đầu. – Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 4 lượt; cả lớp đọc đồng thanh. 4 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút) – Viết bảng Mục tiêu: học sinh viết đúng ba vần và ba tiếng chứa ba vần đó vào bảng con. – Đưa mẫu chữ viết các vần et, êt, it; viết mẫu, – Theo dõi giáo viên viết mẫu. vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết. – Viết ba vần và ba tiếng vào bảng con. – Quy trình viết. Ba vần đều kết thúc bằng t – Nhận xét bài của bạn; nghe giáo viên nhận – nét móc ngược cao 3 li, có nét ngang cắt ở xét và sửa lỗi. đường kẻ 3; viết nối liền ngay sau nguyên âm. Khác nhau ở phần đứng trước: e – một nét thắt giữa; ê – như e, thêm dấu mũ trên đầu; i – nét móc ngược, thêm dấu chấm trên đầu. – Các tiếng viết vào bảng con: vẹt (viết v cao 2 li rồi nối sang vần); kết (viết k cao 5 li rồi nối sang vần); mít (viết m cao 2 li rồi nối sang vần). Viết xong tiếng mới đặt dấu thanh trên nguyên âm chính, không đặt trên con chữ cuối vần. – Lỗi hay gặp ở bài này: viết t thấp bằng e hoặc i; t cao 3 li, cao hơn hẳn. – Nguồn của ba dòng trên: Sách giáo viên và Tài liệu bồi dưỡng giáo viên trang 28 chỉ ghi “GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết” mà không in quy trình từng vần; phần quy trình ở đây do người soạn biên soạn theo mẫu trình bày của Sách giáo viên trang 27 và mẫu chữ viết thường ở tiểu học. – Cho học sinh viết bảng con: et, êt, it và vẹt, kết, mít (chữ cỡ vừa). – Lưu ý theo Sách giáo viên trang 191: học sinh có thể chỉ viết hai vần êt và it vì trong êt đã có et. – Đưa bảng con của một số em để cả lớp nhận xét; sửa lỗi chữ viết cho học sinh. TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút) – Mục tiêu: nối lại mạch bài, đọc lại vần và từ ngữ của tiết 1. – Cho cả lớp đọc lại ba vần và ba từ ngữ đã học – Đọc et, êt, it; con vẹt, bồ kết, quả mít. ở tiết 1. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (19 phút) Mục tiêu: học sinh viết được vần và từ ngữ vào vở; đọc và hiểu được đoạn văn ngắn về mùa xuân. Hoạt động 2.1. Viết vở (10 phút) 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_12_2026_2027_tich_hop_nan.docx



