Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 11 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 11 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG) TUẦN 11 – NĂM HỌC 2026–2027 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 46. ac ăc âc (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 104 – 105 · tiết 1 – 2 của tuần 11; tiết 121 – 122 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 11 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các vần ac, ăc, âc; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ac, ăc, âc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các vần ac, ăc, âc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ac, ăc, âc. – Đây là ba vần đầu tiên kết thúc bằng chữ c – cần phân biệt với các vần kết thúc bằng nguyên âm đã học ở ba tuần trước. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ac, ăc, âc có trong bài học: bác sĩ, mắc áo, quả gấc. – Phát triển kĩ năng nói lời xin phép trong tình huống ở gia đình. – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về phong cảnh; cảm nhận được vẻ đẹp một vùng đất của Tổ quốc, từ đó yêu mến hơn quê hương, đất nước. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự tháo, ghép chữ cái để chuyển ac thành ăc, âc. – Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm đôi, đóng vai thực hành nói lời xin phép. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ được cách xin phép sao cho người lớn yên tâm (nói rõ xem gì, xem trong bao lâu). 1.3. Phẩm chất – Yêu nước: yêu mến quê hương, đất nước qua vẻ đẹp của vùng Tây Bắc – ruộng bậc thang, thác nước, Sa Pa. – Trách nhiệm: xin phép người lớn trước khi bật ti vi hay dùng thiết bị trong nhà; dùng xong thì tắt. – Chăm chỉ: luyện viết chỗ nối nét giữa a, ă, â với c. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Năng lực số – [CB1.4.1] (Bảo vệ thiết bị): học sinh nhận biết được cách bảo vệ thiết bị và nội dung số một cách đơn giản – xin phép người lớn trước khi bật ti vi, nói rõ muốn xem gì và xem trong bao lâu, dùng xong thì tắt, cầm điều khiển nhẹ tay và cất đúng chỗ. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ đơn giản, có sự hướng dẫn của giáo viên. 1 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 – Giáo dục AI – [1.C1.4] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận biết được có những chiếc ti vi nghe được lệnh bằng giọng nói – nói “Bật kênh thiếu nhi” thì máy làm theo; đó là ví dụ về máy hiểu được mệnh lệnh đơn giản của con người. Nhưng máy chỉ làm theo lệnh, còn người quyết định có được xem hay không vẫn là bố mẹ. – Điểm tích hợp đặt ở tiết 2, hoạt động Nói theo tranh “Xin phép” – gắn với chính bức tranh bạn nhỏ cầm điều khiển xin phép bố mẹ bật ti vi ở Sách học sinh trang 105, không tách thành hoạt động riêng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 173 – 176; tranh Sách học sinh trang 104 – 105 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ các vần ac, ăc, âc; bộ thẻ chữ cái. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 173): nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần ac, ăc, âc. Hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. – Hiểu biết cần có (Sách giáo viên trang 173): một số kiến thức về địa lí vùng Tây Bắc của đất nước – thời tiết, địa hình, thắng cảnh, cây trái đặc sản Ví dụ: Sa Pa có Thác Bạc, Cầu Mây, các bản Tả Van, Tả Phìn, Sín Chải; vào mùa hè, mỗi ngày ở đây như có bốn mùa. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh; phần về ti vi nghe lệnh bằng giọng nói chỉ kể lại bằng lời, không cần thiết bị. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và qua bảng con. Đây là ba vần đầu tiên kết thúc bằng chữ c, giáo viên cho học sinh đọc liền cặp a – ac, ă – ăc, â – âc để nghe rõ âm cuối. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: khởi động đầu tuần, ổn định lớp để bắt đầu bài mới. – Khởi động để tạo tâm thế cho giờ học đầu – Tham gia hoạt động khởi động. tuần (theo Sách giáo viên trang 173). – Đọc lại một vài vần đã học ở tuần 10. – Ổn định lớp; nhắc lại một vài vần đã học ở tuần trước. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng ba vần ac, ăc, âc, đọc được các tiếng chứa ba vần đó và ba từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) 2 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh trang 104 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Tây Bắc có ruộng bậc thang, có thác nước.” – Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời Em – Quan sát tranh và nói về cảnh vùng núi Tây thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời. Bắc. – Thuyết minh ngắn gọn: vùng núi Tây Bắc với – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu. những ruộng bậc thang vàng óng, xa xa có – Chỉ ra tiếng Bắc, bậc, thác. thác nước đổ trắng xoá. – Nói câu nhận biết, đọc từng cụm từ và dừng lại sau mỗi cụm: Tây Bắc/ có ruộng bậc thang/ có thác nước. – Giới thiệu ba vần mới ac, ăc, âc; viết tên bài lên bảng. Hoạt động 2.2. Đọc vần ac, ăc, âc (6 phút) – So sánh: giới thiệu ba vần rồi cho 2 – 3 học – So sánh ba vần và nêu điểm giống, khác sinh tìm điểm giống nhau, khác nhau. Chốt: nhau. giống nhau là đều có c đứng sau, khác nhau ở – Đánh vần và đọc trơn ba vần theo cá nhân, chữ đứng trước: a, ă, â. nhóm, đồng thanh. – Đánh vần mẫu: a – cờ – ac; á – cờ – ăc; ớ – – Ghép và đổi chữ cái trong bộ thẻ để tạo lần cờ – âc. lượt ba vần. – Gọi 4 – 5 học sinh nối tiếp đánh vần, mỗi em cả ba vần; cả lớp đánh vần rồi đọc trơn đồng thanh. – Ghép chữ cái tạo vần: ghép ac, rồi tháo a ghép ă thành ăc, tháo ă ghép â thành âc. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (6 phút) 3 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sách học sinh trang 104 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng, các tiếng chứa ac, ăc, âc và các từ ngữ bác sĩ, mắc áo, quả gấc – Giới thiệu mô hình tiếng thác; khuyến khích – Quan sát mô hình và đọc tiếng thác. học sinh vận dụng mô hình các tiếng đã học để – Đánh vần và đọc trơn tiếng thác. nhận biết và đọc thành tiếng thác. – Đánh vần, đọc trơn sáu tiếng trong sách. – Cho 4 – 5 học sinh đánh vần tiếng thác (thờ – – Ghép tiếng mới, đọc lên và nêu lại cách ghép. ac – thac – sắc – thác); cả lớp đánh vần rồi đọc trơn đồng thanh. – Đưa các tiếng trong sách: lạc, nhạc, mặc, nhắc, gấc, giấc. Mỗi học sinh đánh vần một tiếng nối tiếp nhau, sau đó đọc trơn hai lượt. – Ghép chữ cái tạo tiếng: cho học sinh tự tạo tiếng có chứa ac, ăc hoặc âc; gọi 1 – 2 em phân tích tiếng, 1 – 2 em nêu lại cách ghép. Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ (5 phút) – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ – Nói tên sự vật trong tranh. bác sĩ, mắc áo, quả gấc; với mỗi tranh, yêu cầu – Chỉ ra tiếng bác, mắc, gấc; đánh vần rồi đọc học sinh nói tên sự vật rồi cho từ ngữ xuất hiện trơn từ ngữ. dưới tranh. – Đọc trơn ba từ ngữ theo cá nhân, nhóm, đồng – Với mỗi từ ngữ, cho học sinh nhận biết tiếng thanh. chứa vần mới, phân tích và đánh vần tiếng đó, rồi đọc trơn cả từ. – Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 4 lượt; cả lớp đọc đồng thanh. 4 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút) – Viết bảng Mục tiêu: học sinh viết đúng ba vần và ba tiếng chứa ba vần đó vào bảng con. – Đưa mẫu chữ viết các vần ac, ăc, âc; viết – Theo dõi giáo viên viết mẫu. mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết. – Viết ba vần và ba tiếng vào bảng con. – Quy trình viết. Ba vần đều kết thúc bằng c – Nhận xét bài của bạn; nghe giáo viên nhận – nét cong hở phải, cao 2 li; viết nối liền ngay xét và sửa lỗi. sau nguyên âm. Khác nhau ở phần đứng trước: a – nét cong kín nối nét móc ngược; ă – như a, thêm dấu á (nét cong nhỏ ngửa lên) trên đầu; â – như a, thêm dấu mũ trên đầu. – Các tiếng viết vào bảng con: bác (viết b cao 5 li rồi nối sang vần); mắc (viết m cao 2 li rồi nối sang vần); gấc (viết g cao 5 li rồi nối sang vần). Viết xong tiếng mới đặt dấu thanh trên nguyên âm chính, không đặt trên con chữ cuối vần. – Lỗi hay gặp ở bài này: viết c khép thành o; c phải hở về bên phải. – Nguồn của ba dòng trên: Sách giáo viên và Tài liệu bồi dưỡng giáo viên trang 28 chỉ ghi “GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết” mà không in quy trình từng vần; phần quy trình ở đây do người soạn biên soạn theo mẫu trình bày của Sách giáo viên trang 27 và mẫu chữ viết thường ở tiểu học. – Cho học sinh viết bảng con: ac, ăc, âc và bác, mắc, gấc (chữ cỡ vừa). – Lưu ý theo Sách giáo viên trang 175: học sinh có thể chỉ viết hai vần ăc và âc vì trong ăc đã có ac. – Đưa bảng con của một số em để cả lớp nhận xét; sửa lỗi chữ viết cho học sinh. TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút) – Mục tiêu: nối lại mạch bài, đọc lại vần và từ ngữ của tiết 1. – Cho cả lớp đọc lại ba vần và ba từ ngữ đã học – Đọc ac, ăc, âc; bác sĩ, mắc áo, quả gấc. ở tiết 1. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (19 phút) Mục tiêu: học sinh viết được vần và từ ngữ vào vở; đọc và hiểu được đoạn văn ngắn về Sa Pa. Hoạt động 2.1. Viết vở (10 phút) 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_11_2026_2027_tich_hop_nan.docx



