Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 1 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 39 trang Loan Niệm 09/09/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 1 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
 TUẦN 1 – NĂM HỌC 2026–2027
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ; LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
 (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 6 – 8 · tiết 1 – 2, tuần 1)
 Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 01 Số tiết: 02
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Làm quen với trường, lớp; kể được tên một số phòng, dãy nhà có trong trường mình.
– Biết cách làm quen, kết bạn: chào hỏi, giới thiệu bản thân; hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong 
 trường.
– Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng, giữ gìn các đồ dùng học tập: sách vở, bảng con, 
 phấn, bút mực, bút chì, thước kẻ, gọt bút chì, tẩy.
– Có kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ ở trang 6 – 8.
– Kĩ năng được chú trọng trong hai tiết: nói và nghe.
1.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự sắp xếp và giữ gìn đồ dùng học tập của mình; tự nói được tên trường, tên lớp.
– Giao tiếp và hợp tác: chào hỏi, giới thiệu bản thân và làm quen với bạn mới; nói đủ nghe, biết chờ 
 đến lượt.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đoán được công dụng của một đồ dùng học tập khi nhìn hình ảnh 
 bạn nhỏ đang sử dụng nó.
1.3. Phẩm chất
– Yêu nước: yêu quý trường lớp – nơi diễn ra những hoạt động học tập thú vị.
– Nhân ái: thân thiện với bạn mới; nói lời chào, lời cảm ơn đúng lúc.
– Trách nhiệm: giữ gìn đồ dùng học tập và giữ vệ sinh chung của lớp.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp
– Năng lực số – [CB1.6.2] (Sử dụng trí tuệ nhân tạo): học sinh nhận diện được một vài công cụ số 
 quen thuộc trong nhóm đồ dùng học tập, nhóm lớp L1 – L2 – L3, ở mức nhiệm vụ đơn giản và có 
 sự hướng dẫn của giáo viên.
– Năng lực số – [CB1.4.3] (Bảo vệ sức khỏe và an sinh số): học sinh nêu được một cách giữ sức khoẻ 
 khi dùng thiết bị có màn hình – ngồi ngay ngắn, nhìn xa sau một lúc, dùng trong thời gian ngắn.
– Giáo dục AI – [1.A2.2] (AI vì sự tiến bộ của con người): học sinh kể được tên một vài thiết bị quen 
 thuộc có sử dụng trí tuệ nhân tạo, ví dụ loa thông minh, điện thoại có trợ lí ảo, rô-bốt hút bụi.
– Giáo dục AI – [1.C1.3] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận biết được thiết bị thông minh có bộ 
 phận giống bộ phận của con người – ca-mê-ra là “mắt”, mi-crô là “tai” của thiết bị.
 1 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 20 – 22; tranh trang 6 – 8 phóng to hoặc 
 trình chiếu; một bộ đồ dùng học tập mẫu (sách, vở, bảng con, phấn, bút mực, bút chì, thước kẻ, gọt 
 bút chì, tẩy); bảy câu đố về đồ dùng học tập (Sách giáo viên trang 22).
– Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ đồ dùng học tập của mình.
– Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một máy tính bảng hoặc điện thoại của 
 giáo viên đã tắt mạng, và hai tấm thẻ hình ca-mê-ra – mi-crô. Sách giáo viên trang 20 xếp bộ thẻ 
 chữ cái và máy tính bảng vào nhóm đồ dùng học tập không bắt buộc, nên phần tích hợp bám đúng 
 mạch bài. Học sinh chỉ quan sát và gọi tên, không thao tác với thiết bị, không cần tài khoản cá 
 nhân, không dùng thông tin thật của học sinh.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in hoặc hình vẽ trên bảng thay cho thiết bị 
 thật và cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên.
– Lưu ý về phương ngữ (Sách giáo viên trang 20): ở một số vùng, cái bút còn gọi là cây viết, cái tẩy 
 còn gọi là cục gôm. Giáo viên chấp nhận cách gọi của địa phương và giới thiệu thêm cách gọi trong 
 sách.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời là chính – khen ngay 
 điều học sinh làm được, chỉ rõ chỗ chưa đúng và làm mẫu lại cách làm đúng. Học sinh lớp 1 
 chưa tự nhận xét thành câu dài, nên giáo viên hỏi gợi ý ngắn để các em nói được một ý về bài của 
 mình hoặc của bạn trước khi giáo viên chốt.
 TIẾT 1
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5 phút)
 Mục tiêu: tạo không khí thân tình cho buổi học đầu tiên; học sinh biết tên giáo viên và mạnh dạn 
 hỏi – đáp.
 – Chúc mừng học sinh đã được vào lớp 1. – Nghe và chào lại giáo viên.
 – Giới thiệu bản thân: họ tên, sở thích; cho – Một vài em hỏi giáo viên một câu mà mình 
 phép học sinh hỏi một vài điều về giáo viên để muốn biết.
 tạo không khí thân tình. – Cả lớp tham gia trò chơi khởi động nếu có.
 – Nếu giáo viên và học sinh đã quen nhau từ 
 trước thì bỏ bước này, thay bằng trò chơi “Gọi 
 tên bạn bên cạnh”: Cách chơi: cả lớp đứng 
 thành vòng hoặc ngồi tại chỗ; giáo viên vỗ tay 
 một cái, bạn được chỉ nói to tên mình rồi tên 
 bạn ngồi bên phải; vỗ hai cái thì đổi sang bạn 
 bên trái. Thời gian: 2 phút. Nếu em nào chưa 
 nhớ tên bạn: cho bạn bên cạnh tự giới thiệu lại, 
 cả lớp nhắc theo một lần.
 Sản phẩm học tập: học sinh nói được tên giáo viên; một vài câu hỏi – đáp giữa học sinh và giáo 
 viên.
 Đánh giá: giáo viên quan sát mức độ mạnh dạn của học sinh và khen bằng lời.
 2 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (26 phút)
Hoạt động 2.1. Làm quen với trường lớp (13 phút)
Mục tiêu: học sinh nói được khung cảnh sân trường trong tranh và kể được tên một số phòng, dãy 
nhà của trường mình.
 Tranh Sách học sinh trang 7 – phần 1. Làm quen với trường lớp, bạn bè
 3 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– Cho học sinh quan sát tranh trang 7 và hỏi: – Quan sát tranh và trả lời câu hỏi của giáo 
Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm nào? viên.
Khung cảnh gồm những gì? Mời 2 – 3 em trả – Nghe bạn trả lời và nhắc lại câu trả lời đã 
lời. thống nhất.
– Cùng học sinh thống nhất câu trả lời: cảnh – Kể tên phòng học, phòng thư viện, sân 
sân trường trong giờ ra chơi; có dãy nhà lớp trường của trường mình.
học, cây bàng, bồn hoa, các bạn đang nhảy dây, 
 – Cả lớp thực hành một lượt đứng lên chào theo 
chạy nhảy, ngồi trò chuyện.
 hiệu lệnh của giáo viên.
– Câu trả lời dự kiến: cảnh ở trường học vào 
buổi sáng, lúc học sinh đến lớp. Khung cảnh 
gồm dãy nhà ba tầng có học sinh đứng ở hành 
lang, sân trường lát gạch, một cây bàng lớn 
và tường rào; dưới gốc cây có cô giáo ngồi trò 
chuyện với hai bạn nhỏ. Căn cứ: Sách giáo 
viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên 
tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 7.
– Cho học sinh kể tên những phòng, những dãy 
nhà có trong trường mình, dựa theo nội dung 
giáo viên đã giới thiệu trước buổi học.
– Nhắc học sinh thực hiện tốt nội quy trường 
lớp: đứng lên chào khi thầy cô bước vào lớp, tư 
thế ngay ngắn, nói lời chào “Chúng em chào 
cô/ thầy ạ!”; giữ trật tự trong giờ học; giữ gìn 
vệ sinh chung.
Sản phẩm học tập: câu trả lời về khung cảnh trong tranh; mỗi học sinh kể được ít nhất một nơi có 
trong trường mình; một lượt thực hành chào của cả lớp.
Đánh giá: giáo viên nghe và nhận xét bằng lời; sửa ngay tư thế chào chưa đúng bằng cách làm 
mẫu lại.
 4 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2.2. Làm quen với bạn bè (13 phút)
Mục tiêu: học sinh biết cách chào hỏi, giới thiệu bản thân và làm quen với bạn mới.
 Tranh Sách học sinh trang 7 – hai bạn Hà và Nam mới đến trường, chưa quen nhau
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_1_2026_2027_tich_hop_nang.docx