Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 15 (GV: Nguyễn Thị Minh Thúy - Năm học 2022-2023)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 15 (GV: Nguyễn Thị Minh Thúy - Năm học 2022-2023)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 15 Thứ Hai ngày 12 tháng 12 năm 2022 Sinh hoạt dưới cờ CHỦ ĐIỂM: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN THƯ VIỆN EM YÊU ______________________________________ Toán KHỐI LẬP PHƯƠNG, KHỐI HỘP CHỮ NHẬT ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết đúng khối lập phương, khối hộp chữ nhật qua các vật thật và đồ dùng học tập. - HS so sánh, phân tích để nhận dạng các khối hình nhỏ xếp trong một khối hình lớn. - HS đếm đúng các khối hình nhỏ trong một khối hình lớn và chỉ ra được các quy luật hình đơn giản và hoàn thành các quy luật đó. 2. Phát triển năng lực - HS được phát triển trí tưởng tượng không gian và liên hệ với thực tế, có hứng thú học tập qua việc thực hành đếm hình, xếp, ghép khối lập phương, khối hộp chữ nhật. - Gắn các hình khối đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh, trong lớp học. - Vận dụng thực tế: tìm các đồ vật có dạng khối lập phương, khối hộp chữ nhật trong lớp học. 3. Phẩm chất - HS yêu thích môn học - Tích hợp môn mĩ thuật: Sáng tạo từ những hình cơ bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi - HS: Bộ TH Toán, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - HS chơi trò chơi vận động “Làm theo - GV hỗ trợ HS chơi. tôi nói, đừng làm theo tôi làm”. - GV giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới: - HS quan sát vật thật, chia sẻ nhóm 2 về hình dạng của vật thật. Nguyễn Thị Minh Thúy – Dạy lớp 1A5 Năm học: 2022 - 2023 2 - HS chia sẻ trước lớp. - HS quan sát mô hình minh hoạ, nhận dạng tổng thể. - HS chia sẻ nhóm 2 những đồ vật xung - GV giới thiệu biểu tượng khối quanh lớp học có hình dạng khối lập lập phương, khối hộp chữ nhật. phương, khối hộp chữ nhật. 3. Luyện tập Bài 1: - HS nêu yêu cầu bài 1. - HS làm việc CN, quan sát các hình - GV hỗ trợ HS còn khó khăn. khối và nhận diện hình. - HS làm CN khoanh tròn vào khối lập - GV yêu cầu HS giải thích lí do phương, 1 HS lên bảng làm bài. chọn hình khối đó. - HS chia sẻ nhóm 2, trước lớp. - GV kết luận. - Cả lớp nhận xét. Bài 2: - HS nêu yêu cầu bài 2. - HS làm việc CN, quan sát các hình - GV hỗ trợ HS còn khó khăn. khối và nhận diện hình. - HS làm CN khoanh tròn vào khối hộp - GV yêu cầu HS giải thích lý do chữ nhật, 1 HS lên bảng làm bài. chọn hình khối đó. - HS chia sẻ nhóm 2, trước lớp. - GV kết luận. - Cả lớp nhận xét. Bài 3: - HS nêu yêu cầu bài 3. - GV hỗ trợ, hướng dẫn HS đặt - HS làm bài CN vào bảng con. câu hỏi. - Đổi bảng kiểm tra trong nhóm bàn. - GV hướng dẫn HS còn khó khăn. - HS chia sẻ, kiểm tra bài cho nhau. - 2 HS làm trực tiếp trên SĐT. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. 4. Củng cố: - HS lắng nghe. - GV củng cố nội dung bài. Điều chỉnh sau tiết học: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________ Đạo đức BÀI 14 : GIỮ VỆ SINH TRƯỜNG LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được ý nghĩa của việc giữ vệ sinh trường, lớp; những việc cần làm để giữ vệ sinh trường, lớp. Thực hiện được việc giữ vệ sinh trường, lớp. - HS biết lắng nghe, chia sẻ, mạnh dạn, tự tin trình bày kết quả học tập. - Có ý thức thực hiện giữ vệ sinh trường, lớp. Nhắc nhở bạn bè cùng giữ vệ sinh trường, lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Nguyễn Thị Minh Thúy – Dạy lớp 1A5 Năm học: 2022 - 2023 3 - GV: Máy tính, tivi - HS: SGk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - HS hát tập thể bài “ Không xả rác” - GV bật nhạc, hỗ trợ HS chia sẻ. - HS chia sẻ nội dung bài hát 2. Khám phá: a) Tìm hiểu vì sao phải giữ vệ sinh trường, lớp: - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm và - HD HS quan sát tranh SGK và TLCH. TLCH: - HS chia sẻ nhóm 2, chia sẻ trước lớp. + Em hãy nhận xét về hành vi của Giữ vệ sinh trường, lớp là nhiệm vụ của các bạn trong tranh? Vì sao em mỗi HS. Giữ vệ sinh trường, lớp giúp phải giữ vệ sinh trường, lớp? em có môi trường học tập xanh, sạch, đẹp. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. b) Khám phá những việc cần làm để giữ vệ sinh trường, lớp: - HS quan sát tranh, chia sẻ nhóm bàn - GV hỗ trợ bằng các câu hỏi gợi ý. và TLCH. - HS chia sẻ nhóm 2 về những việc cần làm để giữ vệ sinh trường, lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - GV chỉnh sửa, góp ý, hỗ trợ HS Những việc cần làm để giữ vệ sinh còn khó khăn chia sẻ. trường, lớp là: quét dọn trường, lớp; bỏ rác vào thùng; lau bảng, lau cửa sổ,... 3. Luyện tập: * Em chọn việc làm đúng: - GV hỗ trợ nhóm HS còn khó - HS giơ thẻ mặt cười/mặt mếu thể hiện khăn. sự đồng tình hoặc không đồng tình với từng tranh. - GV giáo dục HS. - HS chia sẻ lí do giơ thẻ mặt cười/mặt mếu. * Chia sẻ: - GV định hướng HS chia sẻ qua - HS chia sẻ nhóm 2 về những việc em thực tế của bản thân. đã làm để giữ vệ sinh trường, lớp - HS chia sẻ trước lớp. - GV củng cố nội dung bài. 4. Củng cố: - HS lắng nghe. Điều chỉnh sau tiết học: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... Nguyễn Thị Minh Thúy – Dạy lớp 1A5 Năm học: 2022 - 2023 4 Tiếng Việt BÀI 66: UÔI, UÔM (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung - Hình thành và phát triển năng lực tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm khi tham gia các hoạt động; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (ghép tiếng, từ có chứa vần mới, phát triển từ thành câu, ) 1.2. Năng lực đặc thù a) Đọc - Nhận biết và đọc đúng các vần uôi, uôm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uôi, uôm; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. b)Viết. - Viết đúng các vần uôi, uôm (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần uôi, uôm. c) Nói và nghe - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần uôi, uôm có trong bài học. - Phát triển kỹ năng nói về việc đi lại trên biển. Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết cảnh sắc bình minh trên biển, các phương tiện trên biển (thuyền buồm, tàu đánh cá) và các hoạt động trên biển; suy đoán nội dung tranh minh hoạ (cánh buồm căng gió, cảnh sắc và các hoạt động lúc bình minh trên biển). 2. Phẩm chất - Hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước: Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và đời sống trên biển thông qua đoạn văn đọc và các hình ảnh trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi - HS: Bộ THTV, bảng con, SGK, vở tập viết,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV Nguyễn Thị Minh Thúy – Dạy lớp 1A5 Năm học: 2022 - 2023 5 1. Khởi động: - HS làm việc cá nhân - GV tổ chức cho HS đọc SGK. - HS chia sẻ nhận xét - GV nhận xét, đánh giá 2. Nhận biết và giới thiệu bài: - HS làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS quan sát tranh, chia - HS chia sẻ nhóm đôi sẻ nội dung tranh. - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét rút ra nội dung của - HS đọc cá nhân, đồng thanh câu. tranh: Thuyền buồm xuôi theo chiều gió - GV đọc câu. Hướng dẫn HS đọc câu. - GV giới thiệu vần: uôi, uôm. 3. Đọc, vần, tiếng, từ: a) Vần uôi: - HS ghép, nhận diện vần uôi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn khi cài - HS đánh vần cá nhân, ĐT và sửa phát âm, đánh vần sai vần /uôi/ - HS ghép, đánh vần tiếng có vần uôi: - GV ghi bảng từ HS tìm được. CN - HS ghép từ, đánh vần, đọc CN. b) Vần uôm: - HS làm tương tự các bước vần uôi. - GV cho HS làm tương tự vần uôi. c) So sánh các vần: uôi, uôm. - HS so sánh: - GV yêu cầu HS so sánh điểm giống + Giống nhau: Đều có âm đầu uô nhau và khác nhau giữa các vần uôi, + Khác nhau: Khác nhau âm cuối i, m uôm. d) Đọc sách giáo khoa phần 2 - HS đọc cá nhân, nhóm, ĐT. - GV yêu cầu HS đọc trong SGK - GV giải thích 1 số hình ảnh: con suối, buổi sáng, quả muỗm. - GV tổ chức cho HS thi đọc 4. a.Viết bảng con: - HS nhắc lại các vần: uôi, uôm - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần uôi, uôm. - HS viết bảng con vần, từ - Hướng dẫn HS viết từ: con suối, quả muỗm - GV HD HS độ cao, độ rộng, khoảng cách giữa chữ ghi vần, ghi từ. Tiết 2 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV b. Viết vở tập viết: - HS nêu yêu cầu bài viết - GV quan sát uốn nắn HS Nguyễn Thị Minh Thúy – Dạy lớp 1A5 Năm học: 2022 - 2023 6 - HS nêu tư thế ngồi viết - GV nhận xét, đánh giá bài viết của - HS viết HS. 5. Đọc: - HS quan sát, chia sẻ nhóm đôi nội - GV cho HS quan sát tranh. dung tranh. - GV yêu cầu HS nội dung tranh: - GV nội dung đoạn. - HS đọc đoạn (nếu đọc được) - GV đọc mẫu (Khuyến khích HS đọc) + Đoạn có mấy câu? - HS đọc cá nhân từng câu + Tìm các tiếng có vần uôi, uôm - HS đọc cá nhân, ĐT đoạn văn. + Hướng dẫn HS đọc từng câu. - Thi đọc đoạn văn (3 HS). + Hướng dẫn HS đọc đoạn văn. + Thi đọc 6. Nói theo tranh: - HS quan sát tranh trang 145 nói - GV theo dõi giúp đỡ HS lúng túng cho bạn nghe về tình huống trong khi luyện nói. tranh + Em nhìn thấy phương tiện gì trong tranh? Em biết gì về những phương tiện đó? Khi đi những phương tiện - Liên hệ: GDH ý thức khi đi biển trên em cần chú ý điều gì? - HS nêu chủ đề luyện nói: Đi lại trên biển - HS nhận xét chia sẻ 7. Củng cố: - HS chơi trò chơi - GV cho HS chơi trò chơi: Tìm đúng, - HS chia sẻ tìm nhanh các từ có vần uôi, uôm. - Khuyến khích HS đặt câu. - Lắng nghe. - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết học: ................................................ Nguyễn Thị Minh Thúy – Dạy lớp 1A5 Năm học: 2022 - 2023 7 Thứ Ba ngày 13 tháng 12 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 67: UÔT, UÔC (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung - Hình thành và phát triển năng lực tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm khi tham gia các hoạt động; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (ghép tiếng, từ có chứa vần mới, phát triển từ thành câu, ) 1.2. Năng lực đặc thù a) Đọc - Nhận biết và đọc đúng các vần uôt, uôc; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uôt, uôc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết những sự vật, hoạt động liên quan đến những sinh hoạt thường nhật trong gia đình, sự chăm sóc, tình cảm mẹ con qua việc quan sát tranh (1. Mẹ vuốt tóc và buộc nơ cho Hà; 2. Mẹ đưa Hà đi chơi công viên; 3. Chuẩn bị đi dự sinh nhật bạn). b) Viết. - Viết đúng các vần uôt, uôc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần uôt, uôc c) Nói và nghe - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần uôt, uôc có trong bài học. - Phát triển kỹ năng nói theo chủ điểm đi dự sinh nhật bạn như: chuẩn bị quà đi dự sinh nhật bạn, nói lời chúc mừng sinh nhật bạn,... 2. Phẩm chất - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái: Cảm nhận được tình cảm gia đình, nhất là tình cảm giữa mẹ và con và sự chăm sóc của mẹ đối với con qua đoạn văn đọc và hình ảnh trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi - HS: Bộ THTV, bảng con, SGK, vở tập viết,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - HS làm việc cá nhân - GV tổ chức cho HS đọc SGK. - HS chia sẻ nhận xét - GV nhận xét, đánh giá 2. Nhận biết và giới thiệu bài: - HS làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS quan sát tranh, chia - HS chia sẻ nhóm đôi sẻ nội dung tranh. - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét rút ra nội dung của - HS đọc cá nhân, đồng thanh câu. tranh: Mẹ vuốt tóc và buộc nơ cho Hà. - GV đọc câu. Hướng dẫn HS đọc câu. Nguyễn Thị Minh Thúy – Dạy lớp 1A5 Năm học: 2022 - 2023 8 - GV giới thiệu vần: uôi, uôm. 3. Đọc, vần, tiếng, từ: a) Vần uôt: - HS ghép, nhận diện vần uôt. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn khi cài và - HS đánh vần cá nhân, ĐT sửa phát âm, đánh vần sai vần /uôt/ - HS ghép, đánh vần tiếng có vần - GV ghi bảng từ HS tìm được. uôt: CN - HS ghép từ, đánh vần, đọc CN. b) Vần uôc: - HS làm tương tự các bước vần uôt. - GV cho HS làm tương tự vần uôt. c) So sánh các vần: uôt, uôc. - HS so sánh: - GV yêu cầu HS so sánh điểm giống + Giống nhau: Đều có âm đầu uô nhau và khác nhau giữa các vần uôt, + Khác nhau: Khác nhau âm cuối t, uôc. c d) Đọc sách giáo khoa phần 2 - GV yêu cầu HS đọc trong SGK - HS đọc cá nhân, nhóm, ĐT. - GV giải thích 1 số hình ảnh: ngọn đuốc, viên thuốc, con chuột. - GV tổ chức cho HS thi đọc 4. a.Viết bảng con: - HS nhắc lại các vần: uôt, uôc - GV viết mẫu, nêu quy trình và cách - HS viết bảng con vần, từ viết các vần uôt, uôc, các từ: ngọn đuốc, con chuột. - GV HD HS độ cao, độ rộng, khoảng cách giữa chữ ghi vần, ghi từ. Tiết 2 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV b. Viết vở tập viết: - HS nêu yêu cầu bài viết - GV quan sát uốn nắn HS - HS nêu tư thế ngồi viết - GV nhận xét, đánh giá bài viết của - HS viết HS. 5. Đọc: - HS quan sát, chia sẻ nhóm đôi nội - GV cho HS quan sát tranh. dung tranh. - GV yêu cầu HS nội dung tranh: - GV nội dung đoạn. - HS đọc đoạn (nếu đọc được) - GV đọc mẫu (Khuyến khích HS đọc) + Đoạn có mấy câu? Nguyễn Thị Minh Thúy – Dạy lớp 1A5 Năm học: 2022 - 2023 9 - HS đọc cá nhân từng câu + Tìm các tiếng có vần uôt, uôc - HS đọc cá nhân, ĐT đoạn văn. + Hướng dẫn HS đọc từng câu. - Thi đọc đoạn văn (3 HS). + Hướng dẫn HS đọc đoạn văn. + Thi đọc 6. Nói theo tranh: - GV theo dõi giúp đỡ HS lúng túng - HS quan sát tranh trang 147 nói khi luyện nói. cho bạn nghe về tình huống trong tranh Liên hệ: GDH biết chuẩn bị quà khi đi + Em nhìn thấy những gì trong sinh nhật bạn tranh? Các bạn đang làm gì? Nếu em đã làm em cảm thấy như thế nào? - HS nêu chủ đề luyện nói: Chuẩn bị đi dự sinh nhật - HS nhận xét chia sẻ 7. Củng cố: - HS chơi trò chơi - GV cho HS chơi trò chơi: Tìm đúng, - HS chia sẻ tìm nhanh các từ có vần uôt, uôc. - Lắng nghe. - Khuyến khích HS đặt câu. - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết học: ................................................ _______________________________________ Toán KHỐI LẬP PHƯƠNG, KHỐI HỘP CHỮ NHẬT ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết đúng khối lập phương, khối hộp chữ nhật qua các vật thật và đồ dùng học tập. - HS so sánh, phân tích để nhận dạng các khối hình nhỏ xếp trong một khối hình lớn. - HS đếm đúng các khối hình nhỏ trong một khối hình lớn và chỉ ra được các quy luật hình đơn giản và hoàn thành các quy luật đó. 2. Phát triển năng lực - HS được phát triển trí tưởng tượng không gian và liên hệ với thực tế, có Nguyễn Thị Minh Thúy – Dạy lớp 1A5 Năm học: 2022 - 2023 10 hứng thú học tập qua việc thực hành đếm hình, xếp, ghép khối lập phương, khối hộp chữ nhật. - Gắn các hình khối đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh, trong lớp học. - Vận dụng thực tế: tìm các đồ vật có dạng khối lập phương, khối hộp chữ nhật trong lớp học. 3. Phẩm chất - HS yêu thích môn học - Tích hợp môn mĩ thuật: Sáng tạo từ những hình cơ bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi. - HS: Bộ TH Toán, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động - HS chơi trò chơi “Gió đổ, cây - GV giới thiệu bài. nghiêng” 2. Luyện tập Bài 1: - HS nêu yêu cầu BT - GV hỗ trợ HS còn khó khăn. - HS quan sát tranh, chia sẻ nhóm 2 số khối lập phương và số khối hộp chữ nhật - GV hướng dẫn HS nhận biết màu đỏ. khối gỗ dạng khối hộp chữ nhật và - HS chia sẻ trước lớp. có màu đỏ. - Cả lớp nhận xét. Bài 2: - HS nêu yêu cầu BT - GV hỗ trợ HS còn khó khăn. - HS làm bài CN vào phiếu học tập. a) Chữ H - GV hướng dẫn HS để xác định b) Chữ T và C chữ nào được xếp bởi nhiều khối - Đổi bài kiểm tra trong nhóm bàn. lập phương thì phải đếm được số - HS chia sẻ cách làm. khối lập phương mỗi hình. Bài 3: - GV hỗ trợ, hướng dẫn HS đặt - HS nêu yêu cầu BT. câu hỏi: vì sao chọn hình đó. - HS quan sát các hình, chia sẻ nhóm 2 hình nào là khối lập phương. - HS chia sẻ trước lớp vì sao hình đó là khối lập phương. Hình C là khối lập phương. Nguyễn Thị Minh Thúy – Dạy lớp 1A5 Năm học: 2022 - 2023 11 - Các nhóm nhận xét. 3. Củng cố: - GV củng cố nội dung bài. - HS lắng nghe. Điều chỉnh sau tiết học: ............ ................................................................................................................................ ________________________________ Hoạt động trải nghiệm BÀI 9: PHÒNG TRÁNH BỊ BẮT NẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lưc đặc thù - Nhận diện được các biểu hiện của bắt nạt và bị bắt nạt - Nhận thức được quyền được bảo vệ, không bị xâm phậm thân thể và tổn thương tinh thần - Biết tự bảo vệ để tránh bị bắt nạt 2. Năng lực chung - Tự đánh giá được những việc đã làm được 3. Phẩm chất - Yêu quý thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - HS nghe bài hát “Em ơi hãy kể”. - GV hỗ trợ HS chia sẻ. - HS chia sẻ nhóm 2 về những điều rút ra được khi nghe bài hát này. - HS chia sẻ trước lớp. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. 2. Hình thành kiến thức mới: * Hành động bắt nạt và cách ứng xử: - HS quan sát tranh, chia sẻ nhóm 2 các - GV hỗ trợ các nhóm HS còn khó hành động biểu hiện sự bắt nạt. khăn nội dung chia sẻ. - HS chia sẻ trước lớp. Một số biểu hiện của hành vi bắt nạt: đuổi, đánh, trấn lột đồ, bắt xách cặp, bắt nộp tiền, sai khiến,... - Cả lớp chia sẻ, nhận xét. - GV hỏi HS xem các em đã từng - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 2 về bị bắt nạt hoặc chứng kiến người khi bị bắt nạt em sẽ làm gì. khác đã bị bắt nạt như vậy hay - HS chia sẻ trước lớp . chưa. 3. Luyện tập: - HS chia sẻ nhóm 2 cách xử lý tình - GV khuyến khích HS rụt rè chia huống khi bị bắt cóc. sẻ. Nguyễn Thị Minh Thúy – Dạy lớp 1A5 Năm học: 2022 - 2023 12 - HS chia sẻ trước lớp. - GV giúp HS hiểu rõ hiện tượng - Cả lớp chia sẻ, nhận xét. bắt nạt ở tình huống 2 là sự chế - Các nhóm đóng vai xử lý tình huống. giễu – hình thức bạo lực tinh thần. - GV hỗ trợ HS phân tích kỹ cách 4. Củng cố: xử lý mỗi tình huống. - HS lắng nghe. - GV giáo dục HS. Điều chỉnh sau tiết học: ............... ___________________________________ Giáo dục thể chất VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được tư thế vận động của chân ở mức cơ bản đúng. Hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao, tham gia các trò chơi vận động. - HS phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - HS phát triển phẩm chất chăm chỉ. Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh, còi, bóng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - HS thực hành xoay các khớp cổ, cổ tay, - GV tập mẫu, hướng dẫn HS khởi cổ chân, vai, hông, gối,... động chung. - HS tham gia chơi trò chơi “Đoán tên - GV hướng dẫn chơi. động tác”. 2. Luyện tập: - HS học động tác đứng đưa một chân - GV làm mẫu động tác kết hợp sang ngang, đứng đưa một chân ra sau. phân tích kĩ thuật động tác. - HS thực hành theo nhóm. - GV sửa từng động tác cho những - Cả lớp thực hành tập đồng loạt: 2 – 4 HS làm chưa đúng. lần. - GV hô khẩu lệnh và thực hiện - 1 tổ tập mẫu, lớp quan sát, nhận xét. động tác mẫu. - HS chia sẻ tổ tập mẫu. - GV sửa từng động tác cho những - HS thực hành tập nhóm đôi, theo tổ. HS làm chưa đúng. - Thi đua giữa các tổ. - HS chơi trò chơi “tung bóng”. - Hướng dẫn hô nhịp cho HS. - HS thực hiện thả lỏng theo nhịp hô của GV. 3. Củng cố: - HS lắng nghe. - GV củng cố nội dung bài. Điều chỉnh sau tiết học: Nguyễn Thị Minh Thúy – Dạy lớp 1A5 Năm học: 2022 - 2023 13 Thứ Tư ngày 14 tháng 12 năm 2022 Ôn Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT: UÔT, UÔC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố, khắc sâu ghi nhớ cách đọc các vần uôt, uôc. - Luyện tập ôn viết các tiếng - từ chứa vần uôt, uôc. - Phát triển khả năng tự học, vận dụng những kiến thức đã học vào viết bài. - Thêm yêu thích môn học, chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Chữ mẫu. - HS: Vở, bút. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động học của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - Lớp hát bài “ Vào rừng hoa” - GV hỗ trợ nhạc 2. Ôn tập HĐ1: Ôn đọc vần uôt, uôc - Học sinh chú ý quan sát, nhẩm các - Viết các vần, tiếng, từ lên bảng: vần, từ giáo viên viết trên bảng. + uôt, uôc - Học sinh luyện đọc + vuốt tóc, buộc dây, chuột nhắt + Đọc cá nhân + viên thuốc, bánh mì ruốc, cuốc đất + Đọc nhóm bàn + Đọc dãy - Quan sát, trợ giúp những học sinh + Đọc đồng thanh đọc chưa tốt. HĐ2: Ôn viết vần uôt, uôc - HS quan sát. - GV hướng dẫn HS viết vần uôt, - HS viết vần uôt, uôc (chữ viết uôc thường, chữ cỡ vừa) vào vở. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết. - GV nhận xét và sửa bài của HS. HĐ3: Ôn viết từ - HS quan sát. - GV hướng dẫn HS viết từ: vuốt tóc, con chuột, cuộc sống, viên thuốc, luộc rau, buốt răng, - HS viết câu từ chứa vần uôt, uôc. - GV quan sát và hỗ trợ cho những (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở. HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của HS. 3. Củng cố: - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực. Điều chỉnh sau tiết học: ................................................ . ............................................................................................................................... Nguyễn Thị Minh Thúy – Dạy lớp 1A5 Năm học: 2022 - 2023 14 Tiếng Việt BÀI 68: UÔN, UÔNG (2 tiết) YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung - Hình thành và phát triển năng lực tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm khi tham gia các hoạt động; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (ghép tiếng, từ có chứa vần mới, phát triển từ thành câu, ) 1.2. Năng lực đặc thù a) Đọc - Nhận biết và đọc đúng các vần uôn, uông; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uôn, uông; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết về các hiện tượng thời tiết, đặc biệt là khi trời mưa với những dự báo theo kinh nghiệm dân gian của người Việt. b) Viết. - Viết đúng các vần uôn, uông (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần uôn, uông. c) Nói và nghe - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần uôn, uông có trong bài học. - Phát triển kỹ năng nói. 2. Phẩm chất - Hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước: Cảm nhận được những nét đáng yêu của đời sống con người và loài vật được thể hiện qua tranh và phần thực hành nói; từ đó yêu quý hơn cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi - HS: Bộ THTV, bảng con, SGK, vở tập viết,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - HS làm việc cá nhân - GV tổ chức cho HS đọc SGK. - HS chia sẻ nhận xét - GV nhận xét, đánh giá 2. Nhận biết và giới thiệu bài: - HS làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS quan sát tranh, chia - HS chia sẻ nhóm đôi sẻ nội dung tranh. - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét rút ra nội dung của - HS đọc cá nhân, đồng thanh câu. tranh: Chuồn chuồn bay qua các luống rau. - GV đọc câu. Hướng dẫn HS đọc câu. - GV giới thiệu vần: uôn, uông. 3. Đọc, vần, tiếng, từ: Nguyễn Thị Minh Thúy – Dạy lớp 1A5 Năm học: 2022 - 2023 15 a) Vần uôn: - HS ghép, nhận diện vần uôn. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn khi cài - HS đánh vần cá nhân, ĐT và sửa phát âm, đánh vần sai vần/uôn/ - HS ghép, đánh vần tiếng có vần - GV ghi bảng từ HS tìm được. uôn: CN - HS ghép từ, đánh vần, đọc CN. b) Vần uông: - HS làm tương tự các bước vần uôn. - GV cho HS làm tương tự vần uôn. c) So sánh các vần: uôn, uông. - HS so sánh: - GV yêu cầu HS so sánh điểm giống + Giống nhau: Đều có âm đầu uô nhau và khác nhau giữa các vần uôn, + Khác nhau: Khác nhau âm cuối n, uông. ng d) Đọc sách giáo khoa phần 2 - HS đọc cá nhân, nhóm, ĐT. - GV yêu cầu HS đọc trong SGK - GV giải thích 1 số hình ảnh: cuộn chỉ, buồng chuối, quả chuông. - GV tổ chức cho HS thi đọc 4. a.Viết bảng con: - HS nhắc lại các vần: uôn, uông - GV viết mẫu, nêu quy trình và cách viết các vần uôn, uông, các từ: cuộn chỉ, buồng chuối. - HS viết bảng con vần, từ - GV HD HS độ cao, độ rộng, khoảng cách giữa chữ ghi vần, ghi từ. Tiết 2 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV b. Viết vở tập viết: - HS nêu yêu cầu bài viết - GV quan sát uốn nắn HS - HS nêu tư thế ngồi viết - GVnhận xét, đánh giá bài viết của - HS viết HS. 5. Đọc: - HS quan sát, chia sẻ nhóm đôi nội - GV cho HS quan sát tranh. dung tranh. - GV yêu cầu HS nội dung tranh: - GV nội dung đoạn. - HS đọc đoạn (nếu đọc được) - GV đọc mẫu (Khuyến khích HS đọc) + Đoạn có mấy câu? Nguyễn Thị Minh Thúy – Dạy lớp 1A5 Năm học: 2022 - 2023 16 - HS đọc cá nhân từng câu + Tìm các tiếng có vần uôn, uông - HS đọc cá nhân, ĐT đoạn văn. + Hướng dẫn HS đọc từng câu. - Thi đọc đoạn văn (3 HS). + Hướng dẫn HS đọc đoạn văn. + Thi đọc 6. Nói theo tranh: - HS quan sát tranh trang 149 nói - GV theo dõi giúp đỡ HS lúng túng khi luyện nói. cho bạn nghe về tình huống trong Liên hệ: GDHS ý thức biết bảo vệ cơ tranh thể khi trời nắng, mưa + Em nhìn thấy những gì trong tranh? Ðể có sức khỏe tốt em cần làm ǵ qua mỗi bức tranh? - HS nêu chủ đề luyện nói: Mưa và nắng - HS nhận xét chia sẻ 7. Củng cố: - HS chơi trò chơi - GV cho HS chơi trò chơi: Tìm đúng, tìm nhanh các từ có vần uôn, uông. - Lắng nghe. - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh bài dạy: ________________________________________________________________ Thứ Năm ngày 15 tháng 12 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 69:ƯƠI, ƯƠU (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung - Hình thành và phát triển năng lực tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm khi tham gia các hoạt động; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (ghép tiếng, từ có chứa vần mới, phát triển từ thành câu, ) 1.2. Năng lực đặc thù a) Đọc - Nhận biết và đọc đúng các vần ươi, ươu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ươi, ươu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Nguyễn Thị Minh Thúy – Dạy lớp 1A5 Năm học: 2022 - 2023 17 - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết về một số loài vật đặc biệt như chim khướu (loài chim biết bắt chước tiếng người), lạc đà (một loài vật đặc biệt với cái bướu lớn trữ mỡ trên lưng, có thể giúp con người băng qua những vùng sa mạc khắc nghiệt trong nhiều ngày), một số loài vật thông minh, có khả năng làm xiếc (xiếc thú) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (1. Hình ảnh chim khướu biết bắt chước tiếng người; 2. Hình ảnh chú lạc đà đang đi qua sa mạc; 3. Hình ảnh rạp xiếc với những tiết mục xiếc thú đặc sắc.) b) Viết - Viết đúng các vần ươi, ươu (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ươi, ươu c) Nói và nghe - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ươi, ươu có trong bài học. - Phát triển kỹ năng nói về một diễn biến nào đó mà em đã trải nghiệm, cụ thể là nói về một buổi đi xem xiếc với những tiếc mục xiếc thú đặc sắc. 2. Phẩm chất - Hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước: Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, yêu quý vật nuôi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi - HS: Bộ THTV, bảng con, SGK, vở tập viết,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - HS làm việc cá nhân - GV tổ chức cho HS đọc SGK. - HS chia sẻ nhận xét - GV nhận xét, đánh giá 2. Nhận biết và giới thiệu bài: - HS làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS quan sát tranh, chia - HS chia sẻ nhóm đôi sẻ nội dung tranh. - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét rút ra nội dung của - HS đọc cá nhân, đồng thanh câu. tranh: Chim khướu biết bắt chước tiếng người. - GV đọc câu. Hướng dẫn HS đọc câu. - GV giới thiệu vần: ươi, ươu.. 3. Đọc, vần, tiếng, từ: a) Vần ươi: - HS ghép, nhận diện vần ươi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn khi cài - HS đánh vần cá nhân, ĐT và sửa phát âm, đánh vần sai vần/ươi/ - HS ghép, đánh vần tiếng có vần - GV ghi bảng từ HS tìm được. uôn: CN - HS ghép từ, đánh vần, đọc CN. b) Vần ươu: - HS làm tương tự các bước vần ươu. - GV cho HS làm tương tự vần ươi. Nguyễn Thị Minh Thúy – Dạy lớp 1A5 Năm học: 2022 - 2023 18 c) So sánh các vần: ươi, ươu. - HS so sánh: - GV yêu cầu HS so sánh điểm giống + Giống nhau: Đều có âm đầu ươ nhau và khác nhau giữa các vần uơi, + Khác nhau: Khác nhau âm cuối I, u. ươu.. d) Đọc sách giáo khoa phần 2 - HS đọc cá nhân, nhóm, ĐT. - GV yêu cầu HS đọc trong SGK - GV giải thích 1 số hình ảnh: tươi cười, quả bưởi, ốc bươu. - GV tổ chức cho HS thi đọc 4. a.Viết bảng con: - HS nhắc lại các vần: uôi, uôm - GV viết mẫu, nêu quy trình và cách - HS viết bảng con vần, từ viết các vần ươi, ươu, tươi cười, ốc bươu. - GV HD HS độ cao, độ rộng, khoảng cách giữa chữ ghi vần, ghi từ. Tiết 2 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV b. Viết vở tập viết: - HS nêu yêu cầu bài viết - GV quan sát uốn nắn HS - HS nêu tư thế ngồi viết - GVnhận xét, đánh giá bài viết của - HS viết HS. 5. Đọc: - HS quan sát, chia sẻ nhóm đôi nội - GV cho HS quan sát tranh. dung tranh. - GV yêu cầu HS nội dung tranh: - GV nội dung đoạn. - HS đọc đoạn (nếu đọc được) - GV đọc mẫu (Khuyến khích HS đọc) + Đoạn có mấy câu? - HS đọc cá nhân từng câu + Tìm các tiếng có vần ươi, ươu - HS đọc cá nhân, ĐT đoạn văn. + Hướng dẫn HS đọc từng câu. - Thi đọc đoạn văn (3 HS). + Hướng dẫn HS đọc đoạn văn. + Thi đọc 6. Nói theo tranh: Nguyễn Thị Minh Thúy – Dạy lớp 1A5 Năm học: 2022 - 2023 19 - HS quan sát tranh trang 151 nói - GV theo dõi giúp đỡ HS lúng túng cho bạn nghe về tình huống trong khi luyện nói. tranh + Em nhìn thấy những con vật nào Liên hệ: GDHS ý thức chăm sóc và trong tranh? Em hãy nêu ích lợi của bảo vệ vật nuôi từng con vật đó? - HS nêu chủ đề luyện nói: Ích lợi của vật nuôi - HS nhận xét chia sẻ 7. Củng cố: - GV cho HS chơi trò chơi: Tìm đúng, - HS chơi trò chơi tìm nhanh các từ có vần ươi, ươu. - Khuyến khích HS đặt câu. - HS chia sẻ - Nhận xét giờ học. - Lắng nghe. Điều chỉnh sau tiết học: ________________________________________ Tiếng Việt TẬP VIẾT NÂNG CAO (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng các vần uôi, uôm, uôc, uôt, uôn, uông, ươi, ươu ; các từ, câu có chứa các vần đó(kiểu chữ viết thường, cỡ chữ vừa). - Phát triển khả năng nghe viết thông qua hoạt động tập viết - Giáo dục HS chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Chữ mẫu. - HS: Vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - HS hát, múa vận động. - GV cho cả lớp hát 2. Luyện tập: HĐ1: Hướng dẫn viết bảng con - HS quan sát. - GV viết bảng: uôi, uôm, uôc, uôt, con suối, cánh buồm, buổi sáng, buộc tóc, con chuột, - HS đọc: cá nhân, nhóm, đồng thanh. - GV yêu cầu học sinh đọc. - HS nêu nhận diện chữ về độ cao, độ - GV yêu cầu HS nêu cấu tạo chữ rộng, các nét viết,... - Chú ý cho HS nối nét đúng. - HS viết bảng con. - GV chỉnh sửa lỗi cho HS. Nguyễn Thị Minh Thúy – Dạy lớp 1A5 Năm học: 2022 - 2023 20 HĐ2: Hướng dẫn viết vở - HS tập viết trong vở theo hướng dẫn - Hướng dẫn viết chữ trong vở của GV. mỗi chữ 1 dòng - Hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng. - GV theo dõi, giúp đỡ, hỗ trợ HS yếu. Khuyến khích HS khá, giỏi viết thêm. 3. Củng cố: - Lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. Tiết 2 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - HS hát. 2. Bài mới: HĐ1. Hướng dẫn viết bảng con - HS quan sát. - GV viết bảng: uôn, uông, ươi, ươu, quả chuông, cuộn chỉ, buồng chuối, ý muốn, hươu sao, tươi cười, - HS đọc: cá nhân, nhóm, đồng thanh - GV yêu cầu HS đọc. - HS nêu nhận diện chữ về độ cao, độ - GV yêu cầu HS nêu cấu tạo chữ rộng, các nét viết,... - HS viết bảng con. - Chú ý cho HS nối nét đúng. - GV chỉnh sửa lỗi cho HS. HĐ2: Hướng dẫn viết vở - HS tập viết trong vở theo hướng - Hướng dẫn viết chữ trong vở mỗi dẫn của GV. chữ 1 dòng. - Hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng. - GV theo dõi, giúp đỡ, hỗ trợ HS. HĐ3: Củng cố - Lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá tiết học. Điều chỉnh sau tiết học: ____________________________________ Toán VỊ TRÍ, ĐỊNH HƯỚNG TRONG KHÔNG GIAN ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Có những hiểu biết ban đầu về định hướng không gian (trước – sau, trên – Nguyễn Thị Minh Thúy – Dạy lớp 1A5 Năm học: 2022 - 2023
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_15_gv_nguyen_thi_minh_th.pdf



