Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Bài 30. Phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Bài 30. Phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop1.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 30. PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 02 (tiết 1/2) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập hai, trang 48 – 49) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Đặt tính được phép cộng hai số đều có hai chữ số: chục thẳng cột với chục, đơn vị thẳng cột với đơn vị, viết dấu +, kẻ vạch ngang. – Tính được từ phải sang trái — cộng hàng đơn vị trước, rồi cộng hàng chục. – Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số trong phạm vi 100 (không nhớ). – Viết được phép tính thích hợp với một bài toán thực tế đơn giản. 1.2. Năng lực chung và năng lực toán học – Tự chủ và tự học: tự đặt tính vào vở rồi tự kiểm lại bằng cách đếm que tính. – Giao tiếp và hợp tác: đọc được cách tính thành lời — “2 cộng 5 bằng 7, viết 7; 3 cộng 1 bằng 4, viết 4” — rèn năng lực giao tiếp toán học. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thấy được mối liên hệ giữa số bó que tính với chữ số hàng chục, số que rời với chữ số hàng đơn vị — rèn năng lực tư duy và lập luận toán học; từ tranh nêu thành bài toán rồi chọn phép tính — rèn năng lực mô hình hoá toán học. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm hết bốn bài; đặt tính cẩn thận, viết thẳng cột. – Trung thực: tính sai thì sửa lại, không chép kết quả của bạn. – Trách nhiệm: giữ vở sạch; cất que tính vào bộ đồ dùng sau khi học. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): trên trang chiếu có một dãy phép cộng và một dãy kết quả để lẫn, học sinh tìm đúng kết quả cho từng phép tính và nói được mình tìm bằng cách nào, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.A2.3] (AI vì sự tiến bộ của con người): học sinh nhận ra máy giúp con người cộng rất nhiều số một lúc — như khi đếm và cộng số quả của cả một vườn cây — việc mà người làm tay sẽ rất lâu; nhưng người vẫn phải kiểm lại kết quả. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 89 – 90; Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 48 – 49 phóng to hoặc trình chiếu; bộ đồ dùng dạy Toán 1 của giáo viên — theo Chuẩn bị của Sách giáo viên: các mô hình và que tính, gồm bó chục và que rời; bảng phụ kẻ hai cột Chục – Đơn vị; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. 1 Biên soạn: Lop1.vn – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 48 – 49; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1 — que tính. – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một trang chiếu có một dãy phép cộng và một dãy kết quả để lẫn thứ tự; một ảnh chụp màn hình cảnh máy cộng nhiều số một lúc (ví dụ bảng tính cộng số quả của nhiều cây). Học sinh chỉ quan sát, chỉ tay và nói, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: viết hai dãy ấy lên bảng lớp bằng phấn màu; dùng ảnh in thay cho ảnh chụp màn hình. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. Vị trí của tiết học: Bài 29 cộng số có hai chữ số với số có một chữ số; bài này cộng hai số đều có hai chữ số. Kĩ thuật giống hệt nhau, chỉ thêm một việc: hàng chục cũng phải cộng thay vì chỉ hạ xuống. Vì vậy tiết học đi thẳng từ chỗ học sinh đã biết sang chỗ mới, không dựng lại từ đầu. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) Mục tiêu: nối lại kĩ thuật của Bài 29 và làm lộ ra chỗ mới. – Viết 32 + 5 lên bảng, mời một em lên đặt – Một em lên bảng: 32 + 5 = 37. tính và tính. – Nhận ra số thứ hai cũng có hai chữ số, nên – Xoá số 5, viết thành 32 + 15, hỏi: Bây giờ có hàng chục cũng phải cộng. gì khác? Đặt tính thế nào? – Lấy que tính ra bàn, mở sách trang 48. – Dẫn vào bài: hôm nay lớp mình cộng hai số đều có hai chữ số. Sản phẩm học tập: học sinh làm đúng phép cộng cũ và nêu được chỗ khác của phép cộng mới. Đánh giá: nhận xét bằng lời, không cho điểm. 2 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. KHÁM PHÁ – CỘNG HAI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (11 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 48): Hai khung khám phá, mỗi khung gồm tranh đồ vật – bảng Chục | Đơn vị – phép đặt tính – hai câu chốt. Khung trên: 3 bó và 2 que tính đỏ cùng 1 bó và 5 que tính xanh → 32 + 15 = ?; bảng ghi 3 | 2, + 1 | 5, 4 | 7; đặt tính cho 32 + 15 = 47; hai câu chốt: 2 cộng 5 bằng 7, viết 7. · 3 cộng 1 bằng 4, viết 4. Khung dưới: 24 quả táo đỏ và 30 quả táo xanh → 24 + 30 = ?; bảng ghi 2 | 4, + 3 | 0, 5 | 4; đặt tính cho 24 + 30 = 54; hai câu chốt: 4 cộng 0 bằng 4, viết 4. · 2 cộng 3 bằng 5, viết 5. Mục tiêu: nắm được cách đặt tính và thứ tự tính từ phải sang trái. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 48 – Khám phá: 32 + 15. – Theo Sách giáo viên, bắt đầu bằng việc đếm – Trả lời: hàng thứ nhất có 3 bó và 2 que rời que tính ở mỗi hàng: Hàng thứ nhất có mấy — tức 32 que; hàng thứ hai có 1 bó và 5 que bó, mấy que rời? rời — tức 15 que. – Cho học sinh nối số bó với chữ số hàng – Nói được: 3 bó ứng với chữ số 3 ở hàng chục, số que rời với chữ số hàng đơn vị. chục, 2 que rời ứng với chữ số 2 ở hàng đơn – Điền bảng Chục – Đơn vị rồi hướng dẫn đặt vị. tính: viết 32, viết 15 dưới 32 sao cho chục – Đặt tính vào bảng con theo đúng các bước. thẳng cột với chục, đơn vị thẳng cột với đơn – Đọc to cách tính; ghi 47. vị, viết dấu +, kẻ vạch ngang. – Đếm que tính và xác nhận 47 que. – Hướng dẫn tính từ phải sang trái: 2 cộng 5 bằng 7, viết 7 · 3 cộng 1 bằng 4, viết 4 → 32 + 15 = 47. – Cho học sinh đếm lại tổng số que tính ở cả hai hàng để kiểm tra kết quả. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_1_bai_30_phep_cong_so_co_hai_chu_so_vo.docx



