Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Bài 29. Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Bài 29. Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop1.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 29. PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 02 (tiết 1/2) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập hai, trang 44 – 45) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng — từ thao tác với que tính và từ tranh vẽ mà nêu ra được phép cộng cần tính. – Đặt tính được theo cột dọc: viết số có hai chữ số ở trên, viết số có một chữ số thẳng cột với hàng đơn vị, viết dấu +, kẻ vạch ngang. – Tính được từ hàng đơn vị đến hàng chục: cộng hàng đơn vị trước, rồi hạ chữ số hàng chục. – Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 100 (không nhớ). 1.2. Năng lực chung và năng lực toán học – Tự chủ và tự học: tự đặt tính vào vở rồi tự kiểm lại bằng cách đếm que tính. – Giao tiếp và hợp tác: đọc được cách tính thành lời — “1 cộng 5 bằng 6, viết 6; hạ 4, viết 4” — rèn năng lực giao tiếp toán học. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: từ tranh nêu được bài toán thực tế rồi mới chọn phép tính — rèn năng lực mô hình hoá toán học; dùng cấu tạo chục – đơn vị để hiểu vì sao phải viết thẳng cột — rèn năng lực tư duy và lập luận toán học. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm hết ba bài; đặt tính cẩn thận, viết thẳng cột. – Trung thực: tính sai thì sửa lại, không xoá kết quả của bạn để chép. – Trách nhiệm: giữ vở sạch; cất que tính vào bộ đồ dùng sau khi học. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): giáo viên chiếu ba phép tính đã đặt sẵn theo cột — 35 + 4, 62 + 3 và 71 + 6 — trong đó phép 62 + 3 cố ý viết chữ số 3 thẳng cột với chữ số 6 ở hàng chục nên cho kết quả sai 92; hai phép còn lại đặt đúng và cho 39 và 77. Học sinh chỉ ra phép đặt sai và nói vì sao mình biết, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.D2.1] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống): học sinh nhận ra cách đặt tính theo cột là một “khuôn” do con người đặt ra; nhờ khuôn ấy mà cả người lẫn máy đều tính đúng và tính nhanh, còn viết lệch cột thì kết quả hỏng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 87 – 88; Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 44 – 45 phóng to hoặc trình chiếu; bộ đồ dùng dạy Toán 1 của giáo viên — theo Chuẩn bị của Sách giáo viên: các mô hình và que tính, gồm bó chục que tính và que tính rời; bảng phụ kẻ hai cột Chục – Đơn vị; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. 1 Biên soạn: Lop1.vn – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 44 – 45; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1 — que tính. – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một trang chiếu ghi sẵn ba phép tính đã đặt theo cột: 35 + 4 (đặt đúng, kết quả 39), 62 + 3 (cố ý viết số 3 thẳng cột với chữ số hàng chục, cho kết quả sai 92) và 71 + 6 (đặt đúng, kết quả 77). Học sinh chỉ quan sát, chỉ tay và nói, không thao tác với thiết bị, không cần tài khoản cá nhân. Học sinh chỉ quan sát, chỉ tay và nói, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: viết đúng ba phép tính ấy lên bảng phụ, giữ nguyên chỗ đặt lệch cột của phép 62 + 3. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. Vị trí của tiết học: đây là tiết mở đầu chủ đề 8 – Phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. Ở học kì 1 học sinh chỉ cộng trong phạm vi 10; từ tiết này các em học đặt tính theo cột dọc — một kĩ thuật hoàn toàn mới. Sách giáo viên nhấn mạnh: dựa vào tranh nêu thành “bài toán” thực tế trước, rồi mới thực hiện “kĩ thuật” tính. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) Mục tiêu: gợi lại cấu tạo chục – đơn vị, chuẩn bị cho việc viết thẳng cột. – Hỏi nhanh: 41 gồm mấy chục và mấy đơn – Trả lời: 4 chục và 1 đơn vị. vị? – Nêu ý kiến; nhiều em chưa biết cách tính cho – Đặt vấn đề: Có 41 que tính, thêm 5 que nữa nhanh. thì có tất cả bao nhiêu que? – Lấy que tính ra bàn, mở sách trang 44. – Dẫn vào bài: hôm nay lớp mình học cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Sản phẩm học tập: học sinh nêu đúng cấu tạo của 41 và nhận ra cần một cách tính mới. Đánh giá: nhận xét bằng lời, không cho điểm; đây là tình huống mở nên chưa đánh giá đúng – sai. 2 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. KHÁM PHÁ – CÁCH ĐẶT TÍNH VÀ TÍNH (12 phút) Mục tiêu: nắm được cách đặt tính theo cột dọc và thứ tự tính từ hàng đơn vị. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 44 – Khám phá: 41 + 5. – Theo Sách giáo viên, bắt đầu bằng câu hỏi – Trả lời: hàng trên 41 que (4 bó chục và 1 que về số que tính ở mỗi hàng: Hàng trên có mấy rời), hàng dưới 5 que. que? Hàng dưới có mấy que? – Nêu phép tính cần thực hiện: 41 + 5. – Cho học sinh gộp lại rồi nêu phép tính cần – Đọc bảng Chục – Đơn vị cùng giáo viên. thực hiện. – Đặt tính vào bảng con theo đúng ba bước. – Điền vào bảng Chục – Đơn vị: 4 chục 1 đơn – Đọc to cách tính: “1 cộng 5 bằng 6, viết 6; hạ vị, cộng thêm 5 đơn vị. 4, viết 4”. – Hướng dẫn viết theo hàng dọc: viết 41 rồi – Đếm que tính và xác nhận 46 que. viết 5 thẳng cột với 1 · viết dấu + · kẻ vạch ngang. – Hướng dẫn tính: 1 cộng 5 bằng 6, viết 6 · hạ 4, viết 4 → 41 + 5 = 46. – Cho học sinh đếm tổng số que tính ở cả hai hàng để kiểm tra kết quả. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_1_bai_29_phep_cong_so_co_hai_chu_so_vo.docx



