Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 8 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 8 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG) TUẦN 8 – NĂM HỌC 2026–2027 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 31. an ăn ân (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 74 – 75 · tiết 1 – 2 của tuần 8; tiết 85 – 86 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 08 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các vần an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần an, ăn, ân; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các vần an, ăn, ân; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần an, ăn, ân. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần an, ăn, ân có trong bài học: bạn thân, khăn rằn, quả mận. – Phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi trong tình huống cụ thể ở trường học. – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật (các bạn học sinh trong cùng lớp) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (các bạn giẫm phải chân nhau khi xếp hàng vào lớp, cần nói lời xin lỗi). 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự tháo, ghép chữ cái trong bộ thẻ để chuyển an thành ăn, ân. – Giao tiếp và hợp tác: đóng vai theo nhóm tình huống xếp hàng vào lớp và nói lời xin lỗi. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ thêm được cách nói lời xin lỗi khác với câu mẫu. 1.3. Phẩm chất – Nhân ái: quý trọng bạn bè; biết nhận lỗi và tha thứ cho bạn. – Trách nhiệm: giữ nội quy khi xếp hàng – đứng thẳng hàng, không đùa nghịch, không giẫm vào chân nhau. – Chăm chỉ: luyện viết nét móc nối giữa a, ă, â với n cho đều. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Không tích hợp trong hai tiết này. Hoạt động Nói: Xin lỗi của bài này trùng chủ điểm với hoạt động Nói: Xin lỗi của Bài 33 trong chính tuần 8. Theo quy định tích hợp của bộ giáo án, không lặp một chủ điểm ở hai đơn vị liền nhau và không tích hợp gượng ép; vì vậy điểm tích hợp gắn với lời xin lỗi được đặt ở Bài 33 (tiết 6), còn tiết này dành trọn thời lượng cho việc đọc – viết vần mới, là ba vần đầu tiên học sinh học sau phần âm. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 121 – 125; tranh Sách học sinh trang 74 – 75 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ các vần an, ăn, ân; bộ thẻ chữ cái. 1 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 121): nắm vững đặc điểm phát âm, cấu tạo và cách viết các vần an, ăn, ân. Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài – bạn thân: người luôn gần gũi với mình, mong muốn điều tốt đẹp đến với mình, giúp đỡ mình khi khó khăn; khăn rằn: loại khăn quen thuộc của người dân Nam Bộ, thường có hai màu đen và trắng hoặc nâu và trắng; tha thẩn: thong thả và lặng lẽ đi từ chỗ này sang chỗ khác, không chú ý điều gì. – Lưu ý phương ngữ (Sách giáo viên trang 121): với địa phương Nam Bộ, chú ý lỗi chính tả do phát âm phương ngữ – lẫn lộn an với ang, ăn với ăng, ân với âng. – Hiểu biết cần có (Sách giáo viên trang 121): tình bạn giữa hươu cao cổ và ngựa vằn – ở vườn thú Noah’s Ark Farm (Bristol, Anh), hươu cao cổ Gus kết bạn thân với ngựa vằn Zebedee; tập tính của gà con – gà con luôn líu ríu bên chân mẹ, gà mẹ báo hiệu khi có nguy hiểm (quạ, chim cắt, diều hâu ) và gà con nấp vào cánh mẹ. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và qua bảng con. Đây là bài học vần đầu tiên, giáo viên đánh vần mẫu chậm, cho học sinh quan sát khẩu hình và không vội sửa nhiều lỗi cùng lúc. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: ôn lại các âm – chữ đã học và tạo tâm thế cho bài học vần đầu tiên. – Cho học sinh chơi một trò chơi ôn lại các âm – Tham gia trò chơi, đọc các chữ đã học. – chữ đã học, ví dụ Ai nhanh hơn: giáo viên giơ – Nghe giới thiệu về phần học mới. thẻ chữ, học sinh đọc. – Giới thiệu: từ hôm nay lớp mình chuyển sang học vần. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng ba vần an, ăn, ân, đọc được các tiếng chứa ba vần đó và ba từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) 2 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh trang 74 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Ngựa vằn và hươu cao cổ là đôi bạn thân.” – Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời câu – Quan sát tranh và nói: có ngựa vằn và hươu hỏi Em thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả cao cổ đang đứng cạnh nhau. lời. – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu. – Thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh – gợi ý – Chỉ ra tiếng vằn, bạn, thân trong câu. theo Sách giáo viên trang 122: có hai con vật là ngựa vằn và hươu cao cổ; các con vật đang tình cảm, quấn quýt bên nhau. – Nói câu nhận biết dưới tranh, đọc từng cụm từ và dừng lại sau mỗi cụm để học sinh nói theo: Ngựa vằn/ và hươu cao cổ/ là đôi bạn thân. – Giới thiệu ba vần mới an, ăn, ân; viết tên bài lên bảng. Hoạt động 2.2. Đọc vần an, ăn, ân (6 phút) – So sánh: giới thiệu ba vần rồi hỏi Vần ăn, ân – So sánh ba vần và nêu điểm giống, khác khác vần an ở chỗ nào? Chốt theo Sách giáo nhau. viên trang 122: giống nhau là đều có n đứng – Theo dõi giáo viên đánh vần mẫu. sau, khác nhau ở chữ đứng trước: a, ă, â. – Đánh vần theo cá nhân, nhóm và đồng thanh. – Đánh vần mẫu: a – nờ – an; á – nờ – ăn; ớ – – Đọc trơn ba vần. nờ – ân. Hướng dẫn học sinh quan sát khẩu – Ghép và đổi chữ cái trong bộ thẻ để tạo lần hình, tránh phát âm sai. lượt ba vần. – Gọi 4 – 5 học sinh nối tiếp đánh vần, mỗi em cả ba vần; cả lớp đánh vần đồng thanh một lần. – Cho 4 – 5 học sinh nối tiếp đọc trơn, mỗi em cả ba vần; cả lớp đọc trơn đồng thanh. – Ghép chữ cái tạo vần: cho học sinh ghép an, rồi tháo a ghép ă thành ăn, tháo ă ghép â thành ân. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (6 phút) 3 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sách học sinh trang 74 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng, các tiếng chứa an, ăn, ân và các từ ngữ bạn thân, khăn rằn, quả mận – Giới thiệu mô hình tiếng bạn; hỏi: Từ vần đã – Quan sát mô hình và nêu cách ghép tiếng bạn. học, làm thế nào để có tiếng? Gợi ý theo Sách – Đánh vần và đọc trơn tiếng bạn. giáo viên trang 123: lấy chữ ghi âm b ghép – Đánh vần, đọc trơn sáu tiếng trong sách. trước an, thêm dấu nặng dưới a. – Ghép tiếng mới, đọc lên và nêu lại cách ghép. – Cho 4 – 5 học sinh đánh vần tiếng bạn (bờ – an – ban – nặng – bạn); cả lớp đánh vần rồi đọc trơn đồng thanh. – Đưa các tiếng trong sách: bản, nhãn, gắn, lặn, bận, gần. Mỗi học sinh đánh vần một tiếng nối tiếp nhau, sau đó đọc trơn hai lượt. – Ghép chữ cái tạo tiếng: cho học sinh tự tạo tiếng có chứa an, ăn hoặc ân; gắn kết quả của một số em lên bảng và hỏi Đó là tiếng gì? Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ (5 phút) 4 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ – Nói tên sự vật trong tranh. bạn thân, khăn rằn, quả mận; với mỗi tranh, – Chỉ ra tiếng bạn, thân, khăn, rằn, mận; đánh yêu cầu học sinh nói tên sự vật rồi cho từ ngữ vần rồi đọc trơn từ ngữ. xuất hiện dưới tranh. – Nghe giải nghĩa từ ngữ. – Với mỗi từ ngữ, cho học sinh nhận biết tiếng – Đọc trơn ba từ ngữ theo cá nhân, nhóm, đồng chứa vần mới, phân tích và đánh vần tiếng đó, thanh. rồi đọc trơn cả từ. – Giải nghĩa: bạn thân – người luôn gần gũi, giúp đỡ mình; khăn rằn – khăn quen thuộc của người dân Nam Bộ, thường có hai màu. – Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 4 lượt; cả lớp đọc đồng thanh. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_8_2026_2027_tich_hop_nang.docx



