Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 5 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 5 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG) TUẦN 5 – NĂM HỌC 2026–2027 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 16. M m, N n (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 44 – 45 · tiết 1 – 2 của tuần 5; tiết 49 – 50 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 05 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các âm m, n; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm m, n; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các chữ m, n; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa m, n. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm m, n có trong bài học: cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô. – Phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu – biết cách giới thiệu bản thân khi cần nhờ người lớn giúp đỡ. – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh hoạ: 1. Mẹ và Hà ở siêu thị, mẹ mua nơ và cài nơ lên tóc Hà; 2. Bố mẹ và Hà đang đi trên ca nô; 3. Nam đang giới thiệu mình với chú công an ở khu vui chơi đông người. – Cảm nhận được tình cảm bố mẹ dành cho con cái thông qua sự quan tâm về vật chất (mẹ mua nơ, cài nơ lên tóc con gái) và tinh thần (bố mẹ cùng con đi chơi). 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự ghép chữ m, n với các chữ đã học để tạo tiếng mới. – Giao tiếp và hợp tác: nói được lời nhờ giúp đỡ rõ ràng, lễ phép. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ ra được cách xử lí khi bị lạc ở nơi đông người. 1.3. Phẩm chất – Nhân ái: cảm nhận được tình cảm của bố mẹ dành cho mình. – Chăm chỉ: luyện viết hai chữ có nhiều nét móc m, n cho đều nét. – Trách nhiệm: đi cùng bố mẹ ở nơi đông người thì không tự ý tách ra. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Không tích hợp trong hai tiết này. Chủ điểm nói của bài là giới thiệu bản thân – đã được khai thác về mặt năng lực số và giáo dục AI ở Bài 11 của tuần 4, với nội dung về thông tin cá nhân. Ở bài này, phần nói được dành trọn cho kĩ năng an toàn khi bị lạc, là nội dung của chính bức tranh trong sách. Theo quy định tích hợp của bộ giáo án, không bắt buộc tích hợp vào mọi tiết và không tích hợp gượng ép. Nội dung năng lực số và giáo dục AI của tuần 5 được đặt ở Bài 19 (tiết 8) và Bài 20 (tiết 10). 1 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 75 – 77; tranh Sách học sinh trang 44 – 45 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ m, n; bộ thẻ chữ cái. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 75): nắm vững đặc điểm phát âm của âm m, n; cấu tạo và cách viết các chữ m, n; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. – Lưu ý phương ngữ (Sách giáo viên trang 75): chú ý sự khác nhau về từ ngữ giữa các phương ngữ – ba, má là cách gọi của phương ngữ Nam. Giáo viên cũng cần ý thức về cách phát âm lẫn lộn n và l của học sinh một số vùng thuộc miền Bắc như Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định và chú ý sửa cho học sinh phát âm chuẩn. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh và chữ viết tay trên bảng lớp thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời. Với học sinh phát âm n thành l, giáo viên đọc mẫu chậm, cho học sinh nhìn miệng và đọc lại liền hai tiếng na – la để tự nghe ra khác biệt. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: khởi động và tạo tâm thế cho giờ học đầu tuần. – Khởi động giờ học đầu tuần bằng trò chơi – Tham gia trò chơi khởi động. “Ai nhanh hơn” để ôn các chữ đã học ở tuần – Đọc lại các chữ i, k, h, l, u, ư, ch, kh. 4. Chuẩn bị: thẻ chữ i, k, h, l, u, ư. Cách chơi: lớp chia bốn tổ; giáo viên giơ từng thẻ, tổ nào có bạn giơ tay trước và đọc đúng thì được một điểm, đọc sai thì nhường lượt. Thời gian: 3 phút. Nếu tổ nào chưa đọc được: giáo viên đọc mẫu rồi cho cả tổ đọc lại, không trừ điểm. – Cho học sinh đọc nhanh lại các chữ đã học ở tuần 4. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng hai âm m, n, đọc được các tiếng chứa hai âm đó và bốn từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) 2 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh trang 44 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Mẹ mua nơ cho Hà.” – Cho học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi – Quan sát tranh và nói: mẹ và Hà ở siêu thị, Em thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời. mẹ đang cài chiếc nơ lên tóc Hà. – Nói câu thuyết minh dưới tranh và cho học – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu. sinh nói theo, đọc từng cụm từ và dừng lại sau – Chỉ ra tiếng có âm m, n: Mẹ, mua, nơ. mỗi cụm; lặp lại một số lần: Mẹ/ mua nơ/ cho Hà. – Giúp học sinh nhận biết tiếng có âm m, n và giới thiệu chữ m, n. Hoạt động 2.2. Đọc âm m, n (4 phút) – Đọc âm m: viết chữ m lên bảng để giúp học – Nhìn chữ m và nghe giáo viên đọc mẫu; đọc sinh nhận biết chữ học trong bài; đọc mẫu âm âm m theo cá nhân, nhóm, đồng thanh. m; gọi 4 – 5 học sinh đọc, sau đó từng nhóm và – Làm tương tự với âm n; nhìn miệng giáo viên cả lớp đọc đồng thanh một số lần. khi đọc. – Đọc âm n: quy trình giống với quy trình đọc âm m. Chú ý sửa ngay cho học sinh đọc n thành l. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (7 phút) 3 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Đọc tiếng mẫu: giới thiệu mô hình tiếng mẫu – Đọc mô hình tiếng mẹ, nơ; đánh vần rồi đọc mẹ, nơ; cho 4 – 5 học sinh đánh vần mờ – e – trơn. me – nặng – mẹ; nờ – ơ – nơ; cả lớp đánh vần – Nói được điểm chung của nhóm má, mẹ, mỡ. rồi đọc trơn đồng thanh. – Đọc nhóm na, nề, nở. – Đọc tiếng trong sách: đưa các tiếng chứa – Ghép tiếng có m, n và nêu cách ghép. chữ m – má, mẹ, mỡ – rồi các tiếng chứa chữ n – na, nề, nở; mỗi nhóm yêu cầu học sinh tìm điểm chung, đánh vần rồi đọc trơn. – Cho 3 – 4 học sinh đọc trơn, mỗi em 3 – 4 tiếng có cả hai chữ; 2 – 3 học sinh đọc tất cả các tiếng. – Ghép chữ cái tạo tiếng: học sinh tự tạo các tiếng có chứa m, n; 3 – 4 em phân tích tiếng, 2 – 3 em nêu lại cách ghép; cả lớp đọc trơn đồng thanh. Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ và đọc lại (6 phút) Sách học sinh trang 44 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng, các tiếng chứa m, n và các từ ngữ cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô 4 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ – Quan sát tranh và nói tên sự vật. cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô. Với tranh cá mè, – Phân tích, đánh vần và đọc trơn từng từ ngữ. nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, rồi cho – Nghe giải nghĩa và nhắc lại nghĩa của cá mè, từ ngữ cá mè xuất hiện dưới tranh. ca nô. – Cho học sinh nhận biết tiếng chứa âm m trong – Đọc trơn nối tiếp, đọc đồng thanh và đọc lại cá mè, phân tích và đánh vần tiếng mè, đọc trơn toàn bộ. từ ngữ cá mè. Làm tương tự với ba từ ngữ còn lại. – Giải thích: cá mè là loài cá nước ngọt, thân dẹp, vảy nhỏ; lá me là lá của cây me, nhỏ và mọc thành đôi; ca nô là loại thuyền máy nhỏ chạy nhanh. – Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 4 lượt; 2 – 3 em đọc trơn cả bốn từ ngữ; cả lớp đọc đồng thanh. – Đọc lại các tiếng, từ ngữ: từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_5_2026_2027_tich_hop_nang.docx



