Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 2 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 50 trang Loan Niệm 09/09/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 2 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
 TUẦN 2 – NĂM HỌC 2026–2027
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 1. A a
(Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 14 – 15 · tiết 1 – 2 của tuần 2; tiết 13 – 14 theo phân phối 
 chương trình)
 Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 02 Số tiết: 02
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Nhận biết và đọc đúng âm a.
– Viết đúng chữ a (chữ viết thường, cỡ vừa) trên bảng con và trong vở Tập viết 1, tập một.
– Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi: chào khi gặp mặt và chào tạm biệt.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật Nam, Hà và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua 
 các tình huống reo vui “a” và tình huống cần nói lời chào hỏi.
– Kĩ năng được chú trọng trong hai tiết: đọc, viết, nói và nghe.
1.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự lấy và cất bảng con, phấn, vở Tập viết; giữ đúng tư thế ngồi viết đã học ở tuần 
 1.
– Giao tiếp và hợp tác: đóng vai theo cặp để nói lời chào; nói đủ nghe, nhìn vào người mình chào, 
 biết chờ đến lượt.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ thêm được một tình huống ngoài sách mà mình sẽ reo lên “a”.
1.3. Phẩm chất
– Nhân ái: cảm nhận tình cảm gia đình qua tranh bố đưa Nam đến trường; biết chào hỏi lễ phép với 
 người lớn và với bạn.
– Chăm chỉ: kiên trì tô và viết cho đúng nét, viết lại khi chữ chưa đẹp.
– Trách nhiệm: giữ gìn bảng con, phấn, vở của mình; lau bảng và cất đồ dùng sau khi viết.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp
– Năng lực số – [CB1.2.1] (Tương tác thông qua công nghệ số): học sinh xác định được phương tiện 
 giao tiếp đơn giản thích hợp cho một bối cảnh cụ thể – gặp mặt thì chào trực tiếp, người ở xa thì 
 nhờ người lớn gọi điện thoại hoặc gọi có hình để chào. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ 
 đơn giản, có sự hướng dẫn của giáo viên.
– Giáo dục AI – [1.C1.4] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận biết được trợ lí ảo trong điện thoại 
 cũng đáp lại lời chào, nhưng đó là câu đã được người lớn cài sẵn; chào một người thật thì cần nhìn 
 vào người đó và nói bằng giọng của mình.
 1 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
– Điểm tích hợp đặt ở tiết 2, hoạt động Nói theo tranh “Chào hỏi” – đúng mạch nội dung của bài, 
 không tách thành hoạt động riêng.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 31 – 34; tranh Sách học sinh trang 14 – 15 
 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ a viết thường cỡ vừa; bảng có dòng kẻ ô li để viết mẫu.
– Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một; 
 bút chì.
– Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 31): nắm vững đặc điểm phát âm của 
 âm a – khi phát âm a, miệng mở rộng nhất; nắm vững cấu tạo và cách viết chữ a; biết một số tình 
 huống reo lên “A! A!” khi vui sướng, ngạc nhiên.
– Lưu ý phương ngữ (Sách giáo viên trang 32): ở một số địa phương, học sinh phát âm a gần giống 
 e – ba hào thành be hèo, con cá thành con ké. Giáo viên nghe kĩ và sửa ngay trong hoạt động đọc 
 âm.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh và chữ mẫu viết tay 
 trên bảng lớp thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời là chính – khen ngay 
 điều học sinh làm được, chỉ rõ chỗ chưa đúng và làm mẫu lại cách làm đúng. Với chữ viết, giáo 
 viên chỉ vào nét chưa đạt và viết mẫu lại nét đó, không chỉ nói “chưa đẹp”.
 TIẾT 1
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút)
 Mục tiêu: huy động lại hai nét đã học ở tuần 1 – nét cong kín và nét móc ngược – là hai nét tạo 
 nên chữ a, và tạo tâm thế cho tiết học đầu tiên về âm – chữ.
 – Tổ chức trò chơi ngắn Nhìn nét đoán tên: giơ – Quan sát thẻ và nói tên nét: nét cong kín, nét 
 lần lượt thẻ nét cong kín, nét móc ngược, nét móc ngược, nét khuyết trên.
 khuyết trên và hỏi tên nét. – Lắng nghe và hướng vào bài học mới.
 – Lưu ý khác biệt giữa hai nguồn: Sách giáo 
 viên trang 31 gọi nét thứ hai của chữ a là “nét 
 móc xuôi”, còn hình 14 nét ở Sách học sinh 
 trang 12 cho thấy nét ấy có đầu móc ở phía 
 dưới – tức là nét móc ngược. Giáo án dùng 
 theo hình trong Sách học sinh cho khớp với quy 
 trình viết ở phần sau; giáo viên dạy theo cách 
 gọi nào cũng được, miễn thống nhất trong cả 
 tiết.
 – Nói dẫn vào bài: các em đã học các nét cơ 
 bản; hôm nay lớp mình học bài đầu tiên về âm 
 và chữ ghi âm.
 – Giữ hoạt động này trong khoảng 2 – 3 phút 
 theo lưu ý ở Sách giáo viên trang 34.
 2 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Sản phẩm học tập: học sinh gọi đúng tên hai nét cong kín và móc ngược.
Đánh giá: quan sát và khen bằng lời những em nói đúng tên nét.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (17 phút)
Mục tiêu: học sinh nhận ra âm a trong câu nhận biết và đọc đúng âm a.
Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút)
 Tranh Sách học sinh trang 14 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Nam và Hà ca hát.”
– Cho học sinh quan sát tranh và hỏi: Bức tranh – Quan sát tranh, trả lời câu hỏi của giáo viên.
vẽ những ai? Nam và Hà đang làm gì? Hai bạn – Nghe và nhắc lại câu trả lời đã thống nhất.
và cả lớp có vui không? Vì sao em biết? Gọi 2 – 
 – Nói theo giáo viên từng cụm từ, sau đó nói cả 
3 em trả lời. câu Nam và Hà ca hát.
– Thống nhất câu trả lời cùng học sinh. Câu trả – Nhắc lại các tiếng có âm a trong câu và nhìn 
lời gợi ý (Sách giáo viên trang 31): tranh vẽ chữ a trên bảng.
Nam, Hà và các bạn; Nam và Hà đang ca hát; 
các bạn trong lớp rất vui – các bạn đang tươi 
cười, vỗ tay tán thưởng, tặng hoa.
– Nói câu thuyết minh dưới tranh và cho học 
sinh nói theo, đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm 
thì dừng lại: Nam và Hà/ ca hát. Đọc chậm rãi 
để học sinh bắt chước được.
– Hướng dẫn nhận ra tiếng có âm a: Trong câu 
vừa đọc có các tiếng Nam, và, Hà, ca, hát; các 
tiếng này đều chứa chữ a, âm a. Viết chữ a lên 
bảng và giới thiệu tên bài.
 3 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Sản phẩm học tập: học sinh nói được câu nhận biết và chỉ ra được các tiếng chứa âm a.
Đánh giá: nghe học sinh nói câu, sửa ngay cách ngắt cụm từ nếu các em đọc liền một hơi.
Hoạt động 2.2. Đọc âm a (12 phút)
– Đưa chữ a lên bảng để học sinh nhận biết chữ – Nhìn chữ a trên bảng.
này trong bài học. Có thể viết chữ lên bảng, gắn – Nghe giáo viên đọc mẫu.
thẻ chữ, trình chiếu hoặc dùng bảng phụ đã viết 
 – Đọc âm a theo cá nhân, theo nhóm rồi đồng 
sẵn. thanh cả lớp.
– Đọc mẫu âm a, lưu ý mở miệng rộng. – Sửa lại cách phát âm theo hướng dẫn.
– Gọi 4 – 5 học sinh đọc âm a, sau đó từng – Nghe chuyện và nói được vì sao thỏ thoát 
nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần. nạn.
– Nghe và sửa lỗi phát âm. Chú ý học sinh phát 
âm a thành e theo thói quen địa phương.
– Có thể kể tóm tắt truyện ngụ ngôn Thỏ và cá 
sấu (Sách giáo viên trang 32) để học sinh thấy 
rõ đặc điểm của âm a: khi kêu “Ha! Ha! Ha!” 
thì miệng mở rất rộng.
Sản phẩm học tập: mỗi học sinh đọc được âm a to, rõ, mở miệng rộng.
Đánh giá: nghe từng em đọc; ghi lại tên những em phát âm chưa đúng để hỗ trợ thêm trong tiết 
sau.
 4 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (15 phút)
Mục tiêu: học sinh viết được chữ a thường, cỡ vừa, đúng quy trình nét, trên bảng con.
– Đưa mẫu chữ a và hướng dẫn học sinh quan – Quan sát mẫu chữ và nêu: chữ a gồm nét 
sát: hỏi Chữ a được viết bởi những nét nào? cong kín và nét móc ngược.
– Viết mẫu trên bảng có dòng kẻ, vừa viết vừa – Theo dõi giáo viên viết mẫu.
nêu quy trình và cách viết chữ a cỡ vừa. – Viết chữ a vào bảng con, ngồi đúng tư thế.
– Quy trình viết. Chữ a – cao 2 li, gồm nét – Giơ bảng và nói một ý nhận xét về chữ của 
cong kín và nét móc ngược. Đặt bút ngay dưới bạn.
đường kẻ 3, viết nét cong kín (đưa bút sang 
 – Xoá bảng và viết lại nét chưa đạt.
trái, vòng xuống đường kẻ 1 rồi khép lại đúng 
chỗ đặt bút); rê bút lên đường kẻ 3, viết nét 
móc ngược sát ngay bên phải nét cong, dừng 
bút ở giữa li thứ nhất.
– Chữ viết vào bảng con: a (cỡ vừa). Nhắc 
học sinh nét cong phải khép kín, nét móc 
ngược dính sát nét cong và không cao quá 
đường kẻ 3.
– Lỗi hay gặp ở bài này: nét cong hở miệng 
nên a thành c; hoặc nét móc ngược rời khỏi nét 
cong, chữ bị tách làm hai.
– Nguồn của ba dòng trên: Sách giáo viên và 
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên trang 28 chỉ ghi 
“GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết” mà 
không in quy trình từng vần; phần quy trình ở 
đây do người soạn biên soạn theo mẫu trình 
bày của Sách giáo viên trang 27 và mẫu chữ 
viết thường ở tiểu học.
– Cho học sinh viết chữ a vào bảng con; nhắc 
cách cầm phấn và tư thế ngồi.
– Đi quanh lớp quan sát, cầm tay giúp những 
em còn lúng túng.
– Cho học sinh giơ bảng, nhận xét bài của bạn; 
sau đó giáo viên nhận xét, chỉ rõ chỗ cần sửa và 
viết mẫu lại nét đó.
Sản phẩm học tập: bảng con của mỗi học sinh có chữ a viết đúng hai nét, đúng độ cao.
Đánh giá: giáo viên xem bảng con của cả lớp khi học sinh giơ bảng; ghi nhận em viết đúng và em 
cần luyện thêm ở tiết 2.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_2_2026_2027_tich_hop_nang.docx