Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 19 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 19 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG) TUẦN 19 – NĂM HỌC 2026–2027 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 1. TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 (Chủ đề 1: Tôi và các bạn – Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập hai, trang 4 – 7 · tiết 1 – 4 của tuần 19; tiết 217 – 220 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 19 Số tiết: 04 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Phát triển kĩ năng đọc: đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc – đá bóng, đọc sách, kéo co, múa – và suy luận từ tranh được quan sát. – Phát triển kĩ năng viết: viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong bài đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. – Phát triển kĩ năng nói và nghe: trao đổi về nội dung bài đọc và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích cũng như những thay đổi của các em từ khi đi học. – Chọn đúng chữ s hay x, tr hay ch cho sáu từ ngữ ở bài tập 8, Sách học sinh trang 7. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự đọc thầm bài đọc và tự chọn được ý đúng với bản thân để nói trước lớp. – Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm để trả lời câu hỏi và nói theo tranh; khi giới thiệu về mình thì mắt nhìn vào người đối thoại, gương mặt tươi cười, nói năng mạch lạc – theo Sách giáo viên trang 4. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: suy luận được từ tranh – nhìn tranh mà nói được các bạn đang làm gì và mình thích hoạt động nào. 1.3. Phẩm chất – Nhân ái: yêu quý bạn bè, thầy cô và nhà trường. – Trung thực: nói đúng về những thay đổi của chính mình từ khi đi học, không nói theo bạn. – Chăm chỉ: viết cẩn thận câu trả lời và đoạn nghe viết, soát lại bài trước khi nộp. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Năng lực số – [CB1.2.6] (Quản lí danh tính số): sau khi chọn ý nói về bản thân, học sinh đọc để giáo viên gõ thành thẻ giới thiệu của em trên máy tính của lớp; học sinh nhận ra thẻ đó là dữ liệu do chính mình tạo ra và nêu được một cách giữ an toàn – chỉ cho thầy cô và các bạn trong lớp xem, không gửi tên và ảnh của mình cho người lạ. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ đơn giản, có sự hướng dẫn của giáo viên. 1 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 – Giáo dục AI – [1.C1.2] (Nhận diện một số công cụ AI quen thuộc trên máy tính hoặc điện thoại): học sinh nhận ra máy có thể tự tìm được khuôn mặt trong ảnh – đó là một công cụ trí tuệ nhân tạo quen thuộc – nhưng máy không biết em là ai nếu không có người nói cho máy. – Điểm tích hợp đặt ở tiết 4, hoạt động vận dụng “Nói về bản thân em” – đúng mạch của bài học về chính mình, không tách thành hoạt động riêng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập hai, trang 4 – 7; tranh Sách học sinh trang 4 – 7 phóng to hoặc trình chiếu; máy tính có phần mềm dạy chữ, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh theo Sách giáo viên trang 5; nếu sưu tầm được thì chuẩn bị thêm một clip ngắn học sinh tiểu học tự giới thiệu về bản thân để trình chiếu trước lớp. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập hai; vở ô li; bút chì; vở Tập viết 1, tập hai để xem mẫu chữ in hoa ở phần đầu vở. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 4): nắm được đặc điểm văn bản tự sự, người viết tự giới thiệu về mình và nội dung bài Tôi là học sinh lớp 1 – lời kể của cậu bé Nam, nói về bản thân mình từ ngày đi học đến nay; nắm được kĩ năng giới thiệu bản thân trước nhiều người để làm mẫu cho học sinh: mắt nhìn vào người đối thoại, gương mặt tươi cười, biểu cảm tự tin, nói năng mạch lạc. – Nghĩa ba từ ngữ khó (Sách giáo viên trang 5): đồng phục – quần áo được may hàng loạt cùng một kiểu dáng, cùng một màu sắc theo quy định của một trường học, cơ quan, tổ chức; hãnh diện – vui sướng và tự hào; chững chạc – đàng hoàng, ở đây ý nói có cử chỉ và hành động giống như người lớn. – Kiến thức đời sống (Sách giáo viên trang 4): giáo viên nắm được những thay đổi chung về tâm sinh lí của học sinh lớp 1 từ ngày khai giảng đến hết học kì I; quan sát kĩ từng em để thấy sự tiến bộ ở từng cá nhân, giúp các em nói về bản thân trước lớp. – Quy ước viết chữ hoa của cả tập hai (Sách giáo viên trang 6): “Khi viết câu, GV cho HS tự chọn viết chữ viết hoa hoặc chữ in hoa (mẫu chữ in hoa, xem ở phần đầu vở Tập viết). Nên khuyến khích HS viết chữ in hoa cho đơn giản. Điều lưu ý này áp dụng cho các phần có liên quan đến viết chữ hoa trong toàn tập hai.” Giáo án theo đúng quy ước này ở mọi chỗ có viết chữ hoa. – Cỡ chữ: tiếp tục quy ước đã bắt đầu từ tuần 17 – học sinh chỉ viết cỡ chữ nhỏ (Sách giáo viên Tập một, trang 287). – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh thay cho trình chiếu; nếu không có clip thì giáo viên tự giới thiệu về mình làm mẫu. Nếu lớp không có máy tính, phần vận dụng ở tiết 4 chuyển sang thẻ giới thiệu viết tay; khi đó ghi lại ở mục 4. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả bốn tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và bằng bút chì trên vở. Theo Sách giáo viên trang 5, giáo viên được khuyến khích thiết kế “kịch bản” khác với gợi ý của sách miễn là đáp ứng được mục tiêu của từng hoạt động; các bước dưới đây là một phương án cụ thể. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5 phút) – Mục tiêu: huy động trải nghiệm của học sinh sau một học kì đi học và dẫn vào bài đọc. 2 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Nêu câu hỏi của bài tập 1, Sách học sinh – Nói điều mình thích và điều mình chưa thích trang 4: Từ khi đi học, em thích và không thích từ khi đi học. những gì? – Nghe bạn nói, nhận xét hoặc nói thêm ý khác. – Dùng các câu hỏi gợi ý của Sách giáo viên – Mở Sách học sinh trang 4. trang 5 để học sinh nói được nhiều hơn: Các em đã học một học kì, các em thấy đi học có vui không? Em thân nhất với bạn nào trong lớp? Đồ ăn ở trường có ngon không? Em thích nhất món nào? Đi học mang lại cho em những gì? Em có thay đổi gì so với đầu năm học? Em không thích điều gì ở trường? – Câu trả lời dự kiến: đây là câu hỏi liên hệ bản thân, không có đáp án cố định; chấp nhận mọi câu trả lời trung thực, ví dụ: Em thích giờ ra chơi vì được chơi với bạn. Em chưa thích dậy sớm. Căn cứ: Sách giáo viên trang 5 nêu câu hỏi gợi ý nhưng không in sẵn đáp án. – Mời hai đến ba học sinh trả lời; các em khác nhận xét, bổ sung. Nếu có clip đã chuẩn bị thì chiếu clip rồi mới hỏi. Nhắc lại một số câu trả lời của học sinh, sau đó dẫn vào bài đọc Tôi là học sinh lớp 1. Tranh ở bài tập 1 – Sách học sinh Tập hai, trang 4 HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (27 phút) Mục tiêu: học sinh đọc đúng, rõ ràng cả bài đọc và hiểu nghĩa ba từ ngữ khó. Hoạt động 2.1. Đọc mẫu và đọc từng câu (10 phút) 3 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài đọc ở bài tập 2 – Sách học sinh Tập hai, trang 4: Tôi là học sinh lớp 1, Trung Sơn Văn bản bài đọc (Sách học sinh Tập hai, trang 4): Tôi tên là Nam, học sinh lớp 1A, Trường Tiểu học Lê Quý Đôn. Ngày đầu đi học, mặc bộ đồng phục của trường, tôi hãnh diện lắm. Hồi đầu năm học, tôi mới học chữ cái. Thế mà bây giờ, tôi đã đọc được truyện tranh. Tôi còn biết làm toán nữa. Tôi có thêm nhiều bạn mới. Ai cũng bảo từ khi đi học, tôi chững chạc hẳn lên. (Trung Sơn) – Đọc mẫu toàn bài, giọng vui, tự nhiên như – Nghe đọc mẫu và đọc thầm theo. lời một bạn nhỏ đang kể về mình. – Đọc nối tiếp từng câu hai lượt, chú ý chỗ ngắt – Cho một số học sinh đọc nối tiếp từng câu, trong câu dài. lần 1; hướng dẫn đọc những từ ngữ có thể khó: hãnh diện, truyện tranh. – Cho đọc nối tiếp từng câu, lần 2; hướng dẫn ngắt những câu dài, ví dụ: Tôi tên là Nam,/ học sinh lớp 1A,/ Trường Tiểu học Lê Quý Đôn. Hoạt động 2.2. Đọc đoạn và hiểu nghĩa từ ngữ (12 phút) 4 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Chia bài thành hai đoạn theo Sách giáo viên – Đọc nối tiếp từng đoạn. trang 5: đoạn 1 từ đầu đến hãnh diện lắm; đoạn – Nghe giải nghĩa và đặt câu miệng với một 2 là phần còn lại. trong ba từ ngữ vừa học. – Cho một số học sinh đọc nối tiếp từng – Đọc đoạn theo nhóm, nghe bạn đọc và góp ý đoạn, 2 lượt. nhẹ nhàng. – Giải nghĩa ba từ ngữ khó theo Sách giáo viên trang 5: đồng phục – quần áo được may hàng loạt cùng một kiểu dáng, cùng một màu sắc theo quy định của một trường học, cơ quan, tổ chức; hãnh diện – vui sướng và tự hào; chững chạc – đàng hoàng, ở đây ý nói có cử chỉ và hành động giống như người lớn. – Cho đọc đoạn theo nhóm; đi quanh lớp nghe và sửa phát âm. Hoạt động 2.3. Đọc toàn bài (5 phút) – Mời một đến hai học sinh đọc thành tiếng – Một vài em đọc cả bài, cố gắng đọc như chính cả bài. Lưu ý học sinh khi đọc hãy “nhập vai”, bạn Nam đang kể. coi mình là nhân vật Nam; giọng đọc biểu lộ – Cả lớp nghe và nhận xét giọng đọc của bạn. sự sôi nổi, vui vẻ và hào hứng – theo Sách giáo viên trang 6. – Đọc lại toàn bài một lần rồi chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi ở tiết sau. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh đọc trơn được ít nhất một đoạn; nói được nghĩa của ít nhất một trong ba từ ngữ đồng phục, hãnh diện, chững chạc. Đánh giá: nghe học sinh đọc và trả lời. HOẠT ĐỘNG 3. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: chốt lại nội dung bài đọc và nói trước việc của tiết sau. – Hỏi: Bài đọc là lời của ai? Bạn ấy kể về điều – Trả lời câu hỏi chốt bài. gì? Câu trả lời dự kiến: lời của bạn Nam; bạn kể về bản thân mình từ ngày đi học đến nay. Căn cứ: Sách giáo viên trang 4. Nói trước rằng tiết sau lớp sẽ trả lời câu hỏi về bài đọc. TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: ôn lại bài đọc và dẫn vào phần trả lời câu hỏi. – Cho cả lớp đọc đồng thanh bài Tôi là học – Đọc đồng thanh cả bài; một em đọc lại đoạn sinh lớp 1 một lượt; mời một em đọc lại đoạn 2. 2. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (29 phút) Mục tiêu: học sinh trả lời đúng ba câu hỏi về bài đọc và viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi a. Hoạt động 2.1. Trả lời câu hỏi (17 phút) 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_19_2026_2027_tich_hop_nan.docx



