Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 18 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 18 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG) TUẦN 18 – NĂM HỌC 2026–2027 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 81. ÔN TẬP (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 174 – 175 · tiết 1 – 2 của tuần 18; tiết 205 – 206 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 18 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn: bài thơ Tết đang vào nhà của Nguyễn Hồng Kiên, Sách học sinh trang 175. – Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ chỉ loài vật: ghép được các chữ đứng liền nhau trong ô chữ, thêm dấu thanh để tạo tên mười một loài vật được minh hoạ ở Sách học sinh trang 174. – Tìm được trong bài đọc những tiếng có vần ơi, ao, ăng. – Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn: chép khổ thơ cuối của bài Tết đang vào nhà (12 chữ). Từ tuần 18, học sinh chỉ viết cỡ chữ nhỏ – theo Sách giáo viên trang 287. – Thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội: một số loài vật quen thuộc; phong tục chuẩn bị đón Tết cổ truyền của người Việt, trong đó có tục treo câu đối. – Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên, cuộc sống. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự đọc thầm bài thơ và tự tìm được ít nhất một tiếng cho mỗi vần ơi, ao, ăng. – Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm để giải ô chữ; đọc kết quả theo hàng ngang và hàng dọc; chia sẻ hiểu biết về loài vật mình yêu thích. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ ra được cách dò ô chữ theo cả hai chiều – hàng ngang và hàng dọc – thay vì chỉ đọc theo một chiều. 1.3. Phẩm chất – Yêu nước: quý trọng phong tục đón Tết cổ truyền của dân tộc. – Nhân ái: yêu quý và biết chăm sóc các loài vật quanh mình. – Chăm chỉ: kiên trì dò đủ mười một tên loài vật trong ô chữ; chép chính tả cẩn thận, không bỏ dở. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): học sinh nêu được mình cần tìm ảnh con vật nào, rồi gõ hoặc chọn tên con vật đó để tìm ảnh trong một thư mục ảnh có sẵn trên máy tính của lớp. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức tìm kiếm đơn giản, có sự hướng dẫn của giáo viên. 1 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 – Giáo dục AI – [1.C1.1] (Nhận biết AI trong một ví dụ cụ thể và đơn giản): học sinh nhận ra rằng khi máy tự gom các ảnh cùng một con vật vào một nhóm mà không ai đặt tên cho từng ảnh, đó là một ví dụ về trí tuệ nhân tạo. – Điểm tích hợp đặt ở tiết 2, hoạt động vận dụng “Tìm ảnh loài vật” – nối tiếp ngay phần ô chữ về loài vật của tiết 1, không tách thành hoạt động riêng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 286 – 288; tranh Sách học sinh trang 174 – 175 phóng to hoặc trình chiếu; bảng phụ kẻ sẵn ô chữ 6 hàng × 6 cột như Sách học sinh trang 174; bút dạ màu để khoanh kết quả; máy tính của lớp có sẵn một thư mục ảnh loài vật (dùng ở tiết 2). – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bảng con, phấn, khăn lau; vở ô li; bút chì. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 286): nắm vững hiện tượng một âm được ghi bằng nhiều con chữ – âm “cờ” ghi bằng hai con chữ c và k (đọc tên là xê và ca); âm “gờ” ghi bằng hai con chữ g và gh (gờ đơn – gờ một chữ; gờ kép – gờ hai chữ); âm “ngờ” ghi bằng hai con chữ ng và ngh (ngờ đơn – ngờ hai chữ; ngờ kép – ngờ ba chữ). Nội dung này học sinh sẽ thực hành ở Bài 82; ở bài này giáo viên chỉ cần nắm để chữa lỗi cho học sinh khi các em viết. – Hiểu biết nền cần có (Sách giáo viên trang 287): câu đối là đôi câu chữ được treo ở đình, chùa hoặc ở nơi trang trọng trong nhà; nội dung câu đối thường ca ngợi những giá trị tốt đẹp. Ngày Tết, một số gia đình Việt Nam có truyền thống treo câu đối để thể hiện mong ước tốt lành cho năm mới. – Thay đổi về cỡ chữ, bắt đầu từ tuần này (Sách giáo viên trang 287): “Từ tuần 18, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ.” Vì vậy giáo án bỏ quy ước viết song song hai cỡ đã dùng từ tuần 16; từ tuần 18 trở đi, mọi phần viết vở đều viết cỡ chữ nhỏ. – Đáp án ô chữ (do người soạn giải từ chính ô chữ ở Sách học sinh trang 174): sáu tên đọc theo hàng ngang, năm tên đọc theo hàng dọc — danh sách và vị trí từng tên nêu đầy đủ ở hoạt động 2.1. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh thay cho trình chiếu; phương án thay thế cho phần vận dụng ở tiết 2 ghi ngay tại hoạt động đó. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và bằng bút chì trên vở. Với phần ô chữ, học sinh không cần tìm đủ mười một tên ngay; giáo viên khuyến khích các nhóm bổ sung cho nhau. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: tạo tâm thế cho giờ ôn tập và gọi lại vốn từ ngữ chỉ loài vật. 2 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Trò chơi “Con gì đây?”. Chuẩn bị: không – Tham gia trò chơi theo tổ, nói đúng tên con cần đồ dùng. Cách chơi: lớp chia bốn tổ; giáo vật. viên nêu một đặc điểm của con vật, tổ nào có – Mở Sách học sinh trang 174. bạn giơ tay nói đúng tên con vật trước thì được một điểm. Ngữ liệu và đáp án: kêu “meo meo” → mèo; kêu “gâu gâu” → chó; có mai cứng, đi rất chậm → rùa; mình đầy gai nhọn → nhím; có vòi dài và hai ngà → voi; sống dưới nước, bơi bằng vây → cá. Thời gian: 3 phút. Nếu tổ nào chưa nói được: giáo viên nêu thêm một đặc điểm nữa rồi cho tổ đó trả lời lại, không trừ điểm. – Dẫn vào bài: hôm nay lớp sẽ tìm tên các loài vật giấu trong một ô chữ. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (29 phút) Mục tiêu: học sinh ghép được các chữ đứng liền nhau trong ô chữ để tạo tên mười một loài vật và nói được vài điều về loài vật mình yêu thích. Hoạt động 2.1. Giải ô chữ tìm tên loài vật (18 phút) Ô chữ ở bài tập 1 – Sách học sinh trang 174: sáu hàng, sáu cột 3 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mười một loài vật được minh hoạ dưới ô chữ – Sách học sinh trang 174 4 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Nêu yêu cầu của bài tập 1 theo Sách học sinh – Nghe yêu cầu và theo dõi tên mẫu mèo. trang 174: Ghép các chữ đứng liền nhau (thêm – Làm việc nhóm bốn: dò ô chữ theo hàng dấu thanh) để tạo tên gọi các loài vật được ngang rồi theo hàng dọc, khoanh và ghi tên con minh hoạ ở dưới. vật tìm được. – Hướng dẫn cách đọc ô chữ: đọc theo hàng – Đối chiếu tên tìm được với mười một hình ngang từ trái sang phải và đọc theo hàng dọc minh hoạ ở dưới ô chữ. từ trên xuống dưới; các chữ phải đứng liền – Đại diện nhóm chỉ trên bảng phụ và đọc tên nhau; được thêm dấu thanh cho đúng tên con các loài vật. vật. Làm mẫu một tên: hàng 6, ba ô đầu là m – e – o, thêm dấu huyền được mèo. – Cho học sinh làm việc nhóm bốn với bảng phụ ô chữ; mỗi tìm được một tên thì khoanh lại và ghi tên con vật ra bên cạnh. – Đáp án đầy đủ – đọc theo hàng ngang: lạc đà (hàng 3, ô 2 đến ô 6: l – a – c – đ – a); sói (hàng 1, ô 4 đến ô 6: s – o – i); khỉ (hàng 4, ô 3 đến ô 5: k – h – i); hổ (hàng 5, ô 5 và ô 6: h – ô); mèo (hàng 6, ô 1 đến ô 3: m – e – o); gấu (hàng 6, ô 4 đến ô 6: g – â – u). – Đáp án đầy đủ – đọc theo hàng dọc: rùa (cột 3, hàng 1 đến hàng 3: r – u – a); cá (cột 6, hàng 2 và hàng 3: c – a); nhím (cột 1, hàng 3 đến hàng 6: n – h – i – m); lợn (cột 2, hàng 3 đến hàng 5: l – ơ – n); chó (cột 4, hàng 3 đến hàng 5: c – h – o). – Căn cứ đáp án: người soạn giải trực tiếp từ ô chữ và mười một hình minh hoạ in ở Sách học sinh trang 174 – số tên tìm được đúng bằng số hình. Sách giáo viên trang 286 chỉ nêu cách tổ chức, không in sẵn đáp án. – Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp, chỉ trên bảng phụ và đọc trơn tên con vật vừa tìm được. Nhận xét, bổ sung cho đủ mười một tên. Sản phẩm học tập: bảng phụ của mỗi nhóm có ít nhất tám trong mười một tên loài vật được khoanh đúng vị trí và ghi đúng dấu thanh. Đánh giá: xem bảng phụ và nghe học sinh đọc lại tên con vật. Hoạt động 2.2. Nói về loài vật em yêu thích (11 phút) 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_18_2026_2027_tich_hop_nan.docx



