Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 3 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 3 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG) TUẦN 3 – NĂM HỌC 2026–2027 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 6. O o, DẤU HỎI (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 24 – 25 · tiết 1 – 2 của tuần 3; tiết 25 – 26 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 03 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng âm o; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm o và thanh hỏi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng chữ o và dấu hỏi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ o và dấu hỏi. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm o và thanh hỏi có trong bài học: bò, cò, cỏ. – Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi trong hai tình huống: chào mẹ khi mẹ đón lúc tan học và chào ông bà khi đi học về. – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự ghép chữ o với các chữ đã học để tạo tiếng mới; tự soát lại chữ viết của mình. – Giao tiếp và hợp tác: đóng vai theo nhóm cặp con – bố/mẹ và cháu – ông/bà; nói đủ nghe, biết chờ đến lượt. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm được điểm chung của các tiếng trong cùng một nhóm. 1.3. Phẩm chất – Nhân ái: cảm nhận được tình cảm và mối quan hệ với mọi người trong gia đình; chào hỏi lễ phép, thân tình. – Chăm chỉ: luyện viết chữ o tròn đều và đặt dấu hỏi đúng vị trí. – Trách nhiệm: giữ gìn đồ dùng học tập; hoàn thành phần viết trong vở. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Không tích hợp trong hai tiết này. Đây là tiết mở đầu tuần, học sinh làm quen cùng lúc với một âm mới, một thanh mới và cách đọc tiếng theo hai nhóm; toàn bộ thời lượng dành cho các kĩ năng nền. Theo quy định tích hợp của bộ giáo án, không bắt buộc tích hợp vào mọi tiết và không tích hợp gượng ép. Nội dung năng lực số và giáo dục AI của tuần 3 được đặt ở Bài 7 (tiết 4) và Bài 10 (tiết 10), tại đúng những chỗ mạch nội dung của sách cho phép. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 45 – 47; tranh Sách học sinh trang 24 – 25 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ o và dấu hỏi; bộ thẻ chữ cái và thẻ dấu thanh. 1 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 45): nắm vững đặc điểm phát âm của âm o và thanh hỏi; cấu tạo và cách viết chữ o và dấu hỏi; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh và chữ viết tay trên bảng lớp thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời. Khi học sinh đọc sai tiếng, giáo viên đánh vần mẫu lại đúng nhịp; khi viết sai nét, giáo viên chỉ vào nét đó và viết mẫu lại. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) Mục tiêu: tạo tâm thế cho giờ học đầu tuần và huy động lại các chữ đã học ở tuần 2. – Tạo tâm thế cho giờ học đầu tuần bằng trò – Tham gia trò chơi, đọc lại các chữ a, b, c, e, ê. chơi “Truyền thẻ chữ”. Chuẩn bị: sáu thẻ ghi – Hướng vào bài học mới. a, b, c, e, ê và tiếng bà. Cách chơi: cả lớp vừa vỗ tay vừa truyền thẻ theo dãy bàn; giáo viên hô “dừng”, bạn đang cầm thẻ đọc to rồi truyền tiếp. Đáp án: thẻ chữ đọc âm a, bờ, cờ, e, ê; thẻ bà thì đánh vần bờ – a – ba – huyền – bà rồi đọc trơn. Thời gian: 3 phút. Nếu em nào chưa đọc được: cho bạn bên cạnh đọc mẫu, em đó đọc lại một lần rồi trò chơi tiếp tục. – Giữ hoạt động trong khoảng 2 – 3 phút. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng âm o, đọc được hai nhóm tiếng chứa âm o, đọc đúng các từ ngữ bò, cò, cỏ. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) 2 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh trang 24 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Đàn bò gặm cỏ.” – Cho học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi: – Quan sát tranh và nói những gì mình thấy. Em thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời. – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu. – Thống nhất câu trả lời cùng học sinh. – Chỉ ra tiếng có âm o: bò, cỏ; tiếng có thanh – Câu trả lời dự kiến: một đàn bò đang gặm hỏi: cỏ. cỏ trên bãi cỏ ven đường làng, có bò mẹ và mấy chú bê con; phía sau là cánh đồng lúa chín vàng, trên trời có đàn chim đang bay. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 24. – Nói câu thuyết minh dưới tranh và cho học sinh nói theo, đọc từng cụm từ và dừng lại sau mỗi cụm; lặp lại một số lần: Đàn bò/ gặm cỏ. – Hướng dẫn học sinh nhận biết tiếng có âm o, thanh hỏi; giới thiệu chữ o, dấu hỏi. Hoạt động 2.2. Đọc âm o (4 phút) – Đưa chữ o lên bảng để giúp học sinh nhận – Nhìn chữ o trên bảng và nghe giáo viên đọc biết chữ o trong bài học này. mẫu. – Đọc mẫu âm o. – Đọc âm o theo cá nhân, nhóm, đồng thanh. – Gọi 4 – 5 học sinh đọc âm o, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (7 phút) 3 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Đọc tiếng mẫu: giới thiệu mô hình tiếng mẫu – Nhìn mô hình tiếng và đọc bò, cỏ. bò, cỏ trong Sách học sinh; khuyến khích học – Đánh vần theo cá nhân rồi đồng thanh, sau đó sinh vận dụng mô hình tiếng đã học để nhận đọc trơn. biết mô hình và đọc thành tiếng bò, cỏ. – Nói được điểm chung của nhóm bò, bó, bỏ: – Gọi 4 – 5 học sinh đánh vần tiếng mẫu: bờ – cùng chứa âm o. o – bo – huyền – bò; cờ – o – co – hỏi – cỏ. Cả – Đọc nhóm thứ hai cò, có, cỏ. lớp đánh vần đồng thanh, rồi đọc trơn. – Dùng thẻ chữ ghép tiếng có o và nêu cách – Đọc tiếng trong sách – nhóm thứ nhất: đưa ghép. các tiếng bò, bó, bỏ và yêu cầu học sinh tìm điểm chung (cùng chứa âm o). Cho học sinh đánh vần rồi đọc trơn cả nhóm. – Nhóm thứ hai: cò, có, cỏ – làm theo quy trình như nhóm thứ nhất. – Cho 3 – 4 học sinh đọc trơn, mỗi em một dòng; 2 – 3 học sinh đọc tất cả các tiếng. – Ghép chữ cái tạo tiếng: học sinh tự tạo các tiếng có chứa o; yêu cầu 3 – 4 em phân tích tiếng, 2 – 3 em nêu lại cách ghép; cả lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. Sản phẩm học tập: học sinh đọc trơn được cả hai nhóm tiếng và ghép được ít nhất một tiếng mới có âm o. Đánh giá: nghe từng lượt đọc; chú ý em đặt sai vị trí dấu hỏi khi ghép. Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ và đọc lại (6 phút) Sách học sinh trang 24 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng, hai nhóm tiếng và các từ ngữ bò, cò, cỏ 4 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ – Quan sát tranh và nói tên sự vật. bò, cò, cỏ. Sau khi đưa tranh, ví dụ tranh bò, – Phân tích, đánh vần và đọc trơn từng từ ngữ. nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, rồi cho – Đọc trơn nối tiếp và đọc đồng thanh. từ bò xuất hiện dưới tranh. – Đọc lại toàn bộ tiếng, từ ngữ. – Cho học sinh phân tích và đánh vần tiếng bò, đọc trơn từ bò; làm tương tự với cò, cỏ. – Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 4 lượt; gọi 2 – 3 em đọc trơn cả ba từ ngữ; cả lớp đọc đồng thanh một số lần. – Đọc lại các tiếng, từ ngữ: từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút) Mục tiêu: học sinh viết được chữ o và các tiếng bò, cỏ cỡ vừa trên bảng con. – Hướng dẫn học sinh tô chữ o, sau đó giới – Tô chữ o theo hướng dẫn. thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm o, dấu hỏi và – Quan sát mẫu chữ và theo dõi giáo viên viết hướng dẫn quan sát. mẫu. – Viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách – Viết o, bò, cỏ vào bảng con. viết chữ o, dấu hỏi. – Giơ bảng, nhận xét bài của bạn và sửa lại chữ – Quy trình viết. Chữ o – cao 2 li, một nét của mình. cong kín. Đặt bút ngay dưới đường kẻ 3, đưa bút sang trái, vòng xuống đường kẻ 1 rồi lượn lên khép kín đúng chỗ đặt bút; thân chữ hơi nghiêng phải, không tròn vo. Dấu hỏi là nét móc nhỏ đầu tròn, đặt trên đầu nguyên âm. – Các tiếng viết vào bảng con: bò – viết b cao 5 li nối sang o, đặt dấu huyền trên o; cỏ – viết c nối sang o, đặt dấu hỏi trên o. – Lỗi hay gặp ở bài này: không khép kín nên o thành c; hoặc viết dấu hỏi ngược đầu thành dấu ngã. – Nguồn của ba dòng trên: Sách giáo viên và Tài liệu bồi dưỡng giáo viên trang 28 chỉ ghi “GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết” mà không in quy trình từng vần; phần quy trình ở đây do người soạn biên soạn theo mẫu trình bày của Sách giáo viên trang 27 và mẫu chữ viết thường ở tiểu học. – Cho học sinh viết vào bảng con, chữ cỡ vừa: o, bò, cỏ. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng. – Cho học sinh nhận xét bài của bạn; giáo viên nhận xét, quan sát và sửa lỗi. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_3_2026_2027_tich_hop_nang.docx



