Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 16 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 16 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG) TUẦN 16 – NĂM HỌC 2026–2027 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 71. ươc ươt (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 154 – 155 · tiết 1 – 2 của tuần 16; tiết 181 – 182 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 16 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các vần ươc, ươt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ươc, ươt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các vần ươc, ươt; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần này. – Bắt đầu luyện hạ cỡ chữ theo hướng dẫn ở Sách giáo viên trang 255 – viết vần và từ ngữ song song hai cỡ: chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ươc, ươt có trong bài học: thước kẻ, dược sĩ, lướt ván. – Phát triển kĩ năng nói về ước mơ của bản thân; bước đầu có ý niệm và ước mơ về công việc, nghề nghiệp (mục tiêu riêng của bài, Sách giáo viên trang 253). 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự ghép chữ cái tạo hai vần; tự nêu được ước mơ của mình. – Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về nghề nghiệp mình yêu thích. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ ra được một việc cần học ngay từ bây giờ để tiến gần tới ước mơ. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: hiểu rằng muốn làm được nghề mình thích thì phải chịu khó học. – Trách nhiệm: biết nhờ người lớn giúp khi mình chưa biết cách làm một việc. – Trung thực: nói đúng điều mình thích, không nói theo bạn. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Năng lực số – [CB1.5.4] (Xác định các vấn đề cần cải thiện về năng lực số): học sinh nhận ra được điều mình còn chưa biết khi dùng máy – chưa biết mở máy, chưa biết tìm một đoạn phim, chưa biết cách tắt máy cho đúng – và biết nơi để học thêm: hỏi thầy cô, hỏi bố mẹ, học trong giờ học ở lớp. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ đơn giản, có sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.A2.2] (AI vì sự tiến bộ của con người): học sinh nhận biết và kể tên được một số thiết bị có sử dụng trí tuệ nhân tạo đang giúp người ta làm nghề – trợ lí ảo trên điện thoại, 1 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 camera nhận diện khuôn mặt ở cổng toà nhà, robot hút bụi, ứng dụng dịch tiếng nước ngoài – và hiểu rằng những thiết bị ấy giúp việc chứ không thay người làm nghề. – Điểm tích hợp đặt ở tiết 2, hoạt động Nói theo tranh “Ước mơ của em” – gắn với chính yêu cầu chuẩn bị mà Sách giáo viên trang 253 nêu cho bài này: “Có hiểu biết về một số nghề nghiệp phổ biến trong xã hội.” Không tách thành hoạt động riêng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 253 – 256; tranh Sách học sinh trang 154 – 155 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ các vần ươc, ươt ở cả hai cỡ – cỡ vừa và cỡ nhỏ; bộ thẻ chữ cái. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 253): nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần ươc, ươt; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học. Ngoài ra cần có hiểu biết về một số nghề nghiệp phổ biến trong xã hội. – Hướng dẫn riêng cho tuần 16 và tuần 17 (Sách giáo viên trang 255): “Tuần 16 và tuần 17, GV cho HS luyện viết hạ cỡ chữ sao cho sang tuần 18, HS có thể viết tất cả các vần, từ ngữ, câu, theo cỡ chữ nhỏ Viết nhiều hay ít tuỳ thuộc vào khả năng của từng HS. GV không nên tạo áp lực cho các em.” – Nguồn của phần quy trình viết ở tiết 1. Sách giáo viên trang 254 và Tài liệu bồi dưỡng giáo viên trang 28 chỉ ghi “GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết chữ ghi âm/vần X” mà không in quy trình cho từng vần. Phần quy trình cụ thể trong tài liệu này do người soạn biên soạn theo mẫu trình bày của Sách giáo viên trang 27 (ví dụ nét khuyết trên) và theo mẫu chữ viết thường ở tiểu học. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh; phần kể tên thiết bị thông minh chỉ nói bằng lời, không cần thiết bị. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và qua bảng con. Từ tuần này, khi nhận xét chữ viết, giáo viên ghi nhận cả cỡ vừa và cỡ nhỏ, không tạo áp lực cho học sinh viết chưa quen cỡ nhỏ. 2 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: khởi động đầu tuần, dẫn vào tranh nhận biết. – Khởi động tạo tâm thế cho giờ học đầu – Trả lời câu hỏi về biển; nêu một việc mọi tuần. Đặt câu hỏi theo Sách giáo viên trang người hay làm khi ra biển. 253: Em đã bao giờ ra biển chưa? Mọi người – Em chưa ra biển thì nói nơi mình đã thấy thường làm gì khi ra biển? biển. – Câu trả lời dự kiến để giáo viên đón ý: tắm biển, xây lâu đài cát, nhặt vỏ sò, đi thuyền, ăn hải sản, ngắm mặt trời mọc. Ghi nhanh 3 – 4 việc học sinh nêu lên góc bảng. – Nếu lớp chưa em nào ra biển: đổi thành Em đã thấy biển ở đâu chưa – trên ti vi, trong sách, trong tranh? để mọi học sinh đều trả lời được. – Dẫn dắt: hôm nay lớp gặp một bạn cũng mơ được ra biển; chuyển sang tranh nhận biết. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng hai vần ươc, ươt, đọc được các tiếng chứa hai vần đó và ba từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) Tranh Sách học sinh trang 154 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Hà ước được lướt sóng biển.” 3 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời Em – Quan sát tranh và nói điều mình thấy. thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời. – Nói theo và đọc theo câu nhận biết theo từng – Thuyết minh ngắn gọn: bạn Hà đang mơ cụm từ. tưởng – trong bong bóng suy nghĩ là hình ảnh – Nghe giới thiệu hai vần mới của bài. một người lướt ván trên sóng biển. – Nói câu nhận biết và cho học sinh nói theo, đọc theo từng cụm từ: Hà ước/ được lướt/ sóng biển. Lặp lại một số lần. – Giới thiệu hai vần mới ươc, ươt; viết tên bài lên bảng. Hoạt động 2.2. Đọc vần (6 phút) Phần 2. Đọc – Sách học sinh trang 154: hai vần, mô hình tiếng “được”, tám tiếng và ba từ ngữ – Giới thiệu hai vần ươc, ươt; gọi 2 – 3 học sinh – So sánh và nêu điểm giống, khác nhau giữa so sánh để tìm điểm giống và khác nhau, sau hai vần. đó nhắc lại. – Đánh vần và đọc trơn hai vần theo cá nhân, – Chốt: cả hai vần đều bắt đầu bằng ươ; khác nhóm và cả lớp. nhau ở chữ cuối – c và t. – Dùng bộ thẻ chữ cái để ghép hai vần theo – Đánh vần mẫu hai vần (ư – ơ – c – ươc; ư – ơ hướng dẫn. – t – ươt); gọi 4 – 5 học sinh nối tiếp nhau đánh vần; cả lớp đánh vần đồng thanh một lần. – Cho 4 – 5 học sinh đọc trơn, mỗi em đọc trơn cả hai vần; cả lớp đọc trơn đồng thanh. – Ghép chữ cái tạo vần: ghép vần ươc, rồi tháo c ghép t thành ươt. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (6 phút) 4 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Giới thiệu mô hình tiếng được; khuyến – Đánh vần và đọc trơn tiếng mẫu được. khích học sinh vận dụng mô hình các tiếng đã – Đánh vần, đọc trơn tám tiếng trong bài. học để đọc thành tiếng. – Đọc đối chiếu bốn cặp tiếng khác nhau ở chữ – Cho 4 – 5 học sinh đánh vần được (đờ – ươc cuối. – đươc – nặng – được); cả lớp đánh vần đồng – Tự ghép tiếng mới, ví dụ thước, trước, vượt; thanh, sau đó đọc trơn. phân tích và nêu cách ghép. – Đưa tám tiếng trong Sách học sinh: bước, lược, ngược, nước, lướt, lượt, mướt, mượt. Mỗi học sinh đánh vần một tiếng nối tiếp nhau; cả lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. – Đọc đối chiếu theo cột: bước – lướt, lược – lượt, ngược – mướt, nước – mượt, để thấy rõ chỗ khác nhau giữa c và t ở cuối vần. – Cho đọc trơn tiếng: mỗi học sinh đọc một tiếng nối tiếp, hai lượt; sau đó mỗi em đọc trơn các tiếng chứa cùng một vần; cả lớp đọc đồng thanh một lần tất cả các tiếng. – Ghép chữ cái tạo tiếng: cho học sinh tự tạo tiếng có chứa vần ươc; gọi 1 – 2 em phân tích tiếng, 1 – 2 em nêu lại cách ghép. Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ (5 phút) – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: – Nói tên sự vật, nói việc đang diễn ra trong thước kẻ, dược sĩ, lướt ván. tranh. – Với mỗi tranh: yêu cầu nói tên sự vật hoặc – Chỉ ra tiếng chứa vần mới: thước, dược, lướt. nói việc đang diễn ra, cho từ ngữ xuất hiện dưới – Đọc trơn ba từ ngữ theo cá nhân, nhóm và cả tranh, cho học sinh nhận biết tiếng chứa vần lớp. mới, phân tích và đánh vần tiếng đó rồi đọc trơn cả từ ngữ. – Giải nghĩa ngắn gọn: thước kẻ là đồ dùng học tập để kẻ đường thẳng; dược sĩ là người bán và hướng dẫn dùng thuốc ở hiệu thuốc; lướt ván là môn thể thao đứng trên tấm ván trượt đi trên mặt nước. – Cho đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 4 lượt; gọi 2 – 3 em đọc trơn cả ba từ ngữ; cả lớp đọc đồng thanh một số lần. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_16_2026_2027_tich_hop_nan.docx



