Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 15 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 54 trang Loan Niệm 09/09/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 15 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
 TUẦN 15 – NĂM HỌC 2026–2027
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 66. uôi uôm
(Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 144 – 145 · tiết 1 – 2 của tuần 15; tiết 169 – 170 theo phân 
 phối chương trình)
 Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 15 Số tiết: 02
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Nhận biết và đọc đúng các vần uôi, uôm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uôi, uôm; 
 hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các vần uôi, uôm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần này.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần uôi, uôm có trong bài học: con suối, buổi sáng, 
 quả muỗm.
– Phát triển kĩ năng nói về việc đi lại trên biển.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết cảnh sắc bình minh trên biển, các phương tiện trên biển 
 (thuyền buồm, tàu đánh cá) và các hoạt động trên biển; suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
– Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và đời sống trên biển qua đoạn văn đọc và các hình ảnh 
 trong bài.
1.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự ghép chữ cái tạo hai vần và tự tìm thêm tiếng chứa vần vừa học.
– Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về các phương tiện đi lại trên biển.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: chọn được một phương tiện phù hợp cho một chuyến đi trên biển và 
 nói được lí do.
1.3. Phẩm chất
– Yêu nước: yêu quý biển đảo và cuộc sống của người dân miền biển.
– Chăm chỉ: quý trọng công việc vất vả của người đi biển.
– Trách nhiệm: khi đi chơi ở biển thì mặc áo phao, đi cùng người lớn, không tự ý xuống nước.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp
– Không tích hợp trong hai tiết này. Hoạt động Nói: Đi lại trên biển là hoạt động quan sát và gọi 
 tên những phương tiện có thật trong tranh – tàu cá, thuyền buồm, thuyền thúng – rồi nói về cách 
 chúng di chuyển; tranh và phần gợi ý của Sách giáo viên không có chi tiết nào dẫn tới thiết bị hay 
 công cụ số. Theo quy định tích hợp của bộ giáo án, không tích hợp gượng ép. Nội dung năng lực 
 số và giáo dục AI của tuần 15 đặt ở Bài 67 và Bài 69.
 1 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 236 – 239; tranh Sách học sinh trang 144 – 
 145 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ các vần uôi, uôm; bộ thẻ chữ cái.
– Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập 
 viết 1, tập một.
– Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 236): nắm vững đặc điểm phát âm; cấu 
 tạo và cách viết các vần uôi, uôm; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích 
 nghĩa của những từ ngữ này.
– Lưu ý riêng của tuần 15: cả tám vần của tuần đều có nguyên âm đôi uô hoặc ươ. Với học sinh 
 miền Nam, Sách giáo viên trang 250 nhắc trước những lỗi chữ viết dễ mắc do phát âm phương ngữ 
 – uôi viết thành ui, uôm viết thành um. Giáo viên chú ý ngay từ bài đầu tuần.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và qua bảng con. 
 Giáo viên chú ý học sinh viết đủ ba con chữ u – ô – i và u – ô – m, không rút gọn.
 TIẾT 1
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: khởi động đầu tuần, ổn định lớp để bắt đầu bài 
 mới.
 – Khởi động tạo tâm thế cho giờ học đầu – Tham gia hoạt động khởi động.
 tuần (theo Sách giáo viên trang 236). – Đọc lại một vài vần đã học ở tuần 14.
 – Ổn định lớp; nhắc lại một vài vần đã học ở 
 tuần trước.
 HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút)
 Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng hai vần uôi, uôm, đọc được các tiếng chứa hai vần đó và 
 ba từ ngữ của bài.
 Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút)
 Tranh Sách học sinh trang 144 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Thuyền buồm xuôi theo chiều gió.”
 2 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời Em – Quan sát tranh và nói điều mình thấy.
thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời. – Nói theo và đọc theo câu nhận biết theo từng 
– Thuyết minh ngắn gọn: mấy chiếc thuyền cụm từ.
buồm đang chạy trên mặt biển, cánh buồm – Nghe giới thiệu hai vần mới của bài.
căng gió; xa xa có những hòn đảo xanh.
– Giải nghĩa xuôi theo chiều gió: đi cùng hướng 
với gió nên thuyền chạy nhanh và nhẹ.
– Nói câu nhận biết và cho học sinh nói theo, 
đọc theo từng cụm từ: Thuyền buồm/ xuôi 
theo/ chiều gió. Lặp lại một số lần.
– Giới thiệu hai vần mới uôi, uôm; viết tên bài 
lên bảng.
Hoạt động 2.2. Đọc vần (6 phút)
 Phần 2. Đọc – Sách học sinh trang 144: hai vần, mô hình tiếng “xuôi”, tám tiếng và ba từ ngữ
 3 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– Giới thiệu hai vần uôi, uôm; gọi 2 – 3 học – So sánh và nêu điểm giống, khác nhau giữa 
sinh so sánh để tìm điểm giống và khác nhau, hai vần.
sau đó nhắc lại. – Đánh vần và đọc trơn hai vần theo cá nhân, 
– Chốt: cả hai vần đều bắt đầu bằng uô; khác nhóm và cả lớp.
nhau ở chữ cuối – i và m. – Dùng bộ thẻ chữ cái để ghép hai vần theo 
– Đánh vần mẫu hai vần (u – ô – i – uôi; u – ô hướng dẫn.
– m – uôm); gọi 4 – 5 học sinh nối tiếp nhau 
đánh vần; cả lớp đánh vần đồng thanh một lần.
– Cho 4 – 5 học sinh đọc trơn, mỗi em đọc trơn 
cả hai vần; cả lớp đọc trơn đồng thanh.
– Ghép chữ cái tạo vần: ghép vần uôi, rồi 
tháo i ghép m thành uôm.
Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (6 phút)
– Giới thiệu mô hình tiếng xuôi; khuyến khích – Đánh vần và đọc trơn tiếng mẫu xuôi.
học sinh vận dụng mô hình các tiếng đã học để – Đánh vần, đọc trơn tám tiếng trong bài.
đọc thành tiếng.
 – Đọc đối chiếu các cặp tiếng chỉ khác dấu 
– Cho 4 – 5 học sinh đánh vần xuôi (xờ – uôi – thanh.
xuôi); cả lớp đánh vần đồng thanh, sau đó đọc 
 – Tự ghép tiếng mới, ví dụ cuối, chuối, đuối; 
trơn.
 phân tích và nêu cách ghép.
– Đưa tám tiếng trong Sách học sinh: muối, 
muỗi, nguội, tuổi, buồm, muỗm, nhuốm, nhuộm. 
Mỗi học sinh đánh vần một tiếng nối tiếp nhau; 
cả lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
– Lưu ý cặp dễ lẫn: muối và muỗi chỉ khác 
nhau ở dấu thanh; nhuốm và nhuộm cũng vậy. 
Cho học sinh đọc đối chiếu từng cặp.
– Cho đọc trơn tiếng: mỗi học sinh đọc một 
tiếng nối tiếp, hai lượt; sau đó mỗi em đọc trơn 
các tiếng chứa cùng một vần; cả lớp đọc đồng 
thanh một lần tất cả các tiếng.
– Ghép chữ cái tạo tiếng: cho học sinh tự tạo 
tiếng có chứa vần uôi; gọi 1 – 2 em phân tích 
tiếng, 1 – 2 em nêu lại cách ghép.
Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ (5 phút)
 4 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: – Nói tên sự vật trong tranh.
con suối, buổi sáng, quả muỗm. – Chỉ ra tiếng chứa vần mới: suối, buổi, muỗm.
– Với mỗi tranh: yêu cầu nói tên sự vật, cho từ – Đọc trơn ba từ ngữ theo cá nhân, nhóm và cả 
ngữ xuất hiện dưới tranh, cho học sinh nhận lớp.
biết tiếng chứa vần mới, phân tích và đánh 
vần tiếng đó rồi đọc trơn cả từ ngữ.
– Giải nghĩa ngắn gọn: con suối là dòng nước 
nhỏ chảy giữa rừng núi; buổi sáng là khoảng 
thời gian đầu ngày; quả muỗm là quả giống quả 
xoài nhưng nhỏ và chua hơn.
– Cho đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 
4 lượt; gọi 2 – 3 em đọc trơn cả ba từ ngữ; cả 
lớp đọc đồng thanh một số lần.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_15_2026_2027_tich_hop_nan.docx