Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 14 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 52 trang Loan Niệm 09/09/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 14 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
 TUẦN 14 – NĂM HỌC 2026–2027
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 61. ong ông ung ưng
(Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 134 – 135 · tiết 1 – 2 của tuần 14; tiết 157 – 158 theo phân 
 phối chương trình)
 Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 14 Số tiết: 02
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Nhận biết và đọc đúng các vần ong, ông, ung, ưng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần 
 ong, ông, ung, ưng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các vần ong, ông, ung, ưng; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần này.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ong, ông, ung, ưng có trong bài học: chong 
 chóng, bông súng, bánh chưng.
– Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Chợ và siêu thị được gợi ý trong tranh.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh mua bán quen thuộc.
– Cảm nhận được không khí đông vui, gần gũi của chợ quê và sự tiện lợi của siêu thị, từ đó thêm 
 gắn bó với nếp sống nơi mình ở.
1.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự tháo, ghép chữ cái để tạo lần lượt bốn vần ong, ông, ung, ưng.
– Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi để tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa chợ và siêu thị.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ được cách giúp mẹ khi cùng đi chợ hoặc đi siêu thị.
1.3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: chịu khó luyện đọc, luyện viết bốn vần mới trong một tiết.
– Trách nhiệm: đi cùng người lớn thì đi sát bên, không tự ý chạy lung tung ở nơi đông người.
– Trung thực: nói đúng điều mình thấy trong tranh, không nói theo bạn.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp
– Năng lực số – [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): học sinh nhận ra cùng một 
 việc “tính tiền” có thể làm bằng những cách khác nhau – ở chợ người bán tự nhẩm hoặc bấm 
 máy tính bỏ túi, ở siêu thị có máy tính tiền đọc mã vạch nên mua nhiều món vẫn nhanh và ít 
 nhầm – và chọn được cách phù hợp với việc cần làm. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ 
 đơn giản, có sự hướng dẫn của giáo viên.
– Giáo dục AI – [1.C1.MR1] (mở rộng – Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận biết được máy có 
 thể xử lí hình ảnh để nhận ra đồ vật – ở quầy rau quả của một số siêu thị có cân thông minh: đặt 
 1 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 quả lên, máy nhìn bằng camera rồi đoán đó là quả gì; nhưng có lúc máy đoán nhầm hai quả 
 trông giống nhau, nên vẫn cần người xem lại.
– Điểm tích hợp đặt ở tiết 2, hoạt động Nói theo tranh “Chợ và siêu thị” – gắn với chính phần gợi ý 
 mà Sách giáo viên trang 223 nêu: “Chợ khác siêu thị là những người bán hàng tự bán các mặt hàng 
 và tính tiền. Còn trong siêu thị khách tự chọn đồ và có nhân viên thu tiền tại quầy.” Không tách 
 thành hoạt động riêng.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 220 – 223; tranh Sách học sinh trang 134 – 
 135 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ các vần ong, ông, ung, ưng; bộ thẻ chữ cái.
– Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập 
 viết 1, tập một.
– Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 220): nắm vững đặc điểm phát âm; cấu 
 tạo, quy trình và cách viết các vần ong, ông, ung, ưng; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và 
 cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
– Khác biệt từ ngữ giữa các vùng miền (Sách giáo viên trang 220): hoa súng (miền Bắc) và bông 
 súng (miền Trung, miền Nam). Sách giáo viên cũng yêu cầu giáo viên nắm được sự khác biệt giữa 
 chợ và siêu thị về không gian và cách bán hàng để giúp học sinh phát triển vốn từ và vốn sống.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh; phần về máy tính 
 tiền và cân thông minh chỉ kể lại bằng lời, không cần thiết bị. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết 
 học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và qua bảng con. Bài 
 này có bốn vần, giáo viên chia nhỏ lượt đọc để mọi học sinh đều được đọc ít nhất một lần.
 TIẾT 1
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: khởi động đầu tuần, ổn định lớp để bắt đầu bài 
 mới.
 – Khởi động tạo tâm thế cho giờ học đầu – Tham gia hoạt động khởi động.
 tuần (theo Sách giáo viên trang 220). – Đọc lại một vài vần đã học ở tuần 13.
 – Ổn định lớp; nhắc lại một vài vần đã học ở 
 tuần trước.
 HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút)
 Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng bốn vần ong, ông, ung, ưng, đọc được các tiếng chứa 
 bốn vần đó và ba từ ngữ của bài.
 Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút)
 2 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tranh Sách học sinh trang 134 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Những bông hồng rung rinh trong gió.”
– Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời Em – Quan sát tranh và nói điều mình thấy.
thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời. – Nói theo và đọc theo câu nhận biết theo từng 
– Thuyết minh ngắn gọn: một luống hoa hồng cụm từ.
bên lối đi, hoa nở đỏ, gió thổi làm những bông – Nghe giới thiệu bốn vần mới của bài.
hoa rung rinh.
– Nói câu nhận biết và cho học sinh nói theo, 
đọc theo từng cụm từ: Những bông hồng/ 
rung rinh/ trong gió. Lặp lại một số lần.
– Giới thiệu bốn vần mới ong, ông, ung, ưng; 
viết tên bài lên bảng.
Hoạt động 2.2. Đọc vần (6 phút)
 Phần 2. Đọc – Sách học sinh trang 134: bốn vần, mô hình tiếng “trong”, tám tiếng và ba từ ngữ
 3 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– Giới thiệu bốn vần ong, ông, ung, ưng; gọi 2 – So sánh và nêu điểm giống, khác nhau giữa 
– 3 học sinh so sánh để tìm điểm giống và bốn vần.
khác nhau, sau đó nhắc lại. – Đánh vần và đọc trơn bốn vần theo cá nhân, 
– Chốt: cả bốn vần đều kết thúc bằng ng; khác nhóm và cả lớp.
nhau ở chữ đứng trước – o, ô, u, ư. – Dùng bộ thẻ chữ cái để ghép lần lượt bốn vần 
– Đánh vần mẫu bốn vần; gọi 4 – 5 học sinh nối theo hướng dẫn.
tiếp nhau đánh vần, mỗi em đánh vần cả bốn 
vần; cả lớp đánh vần đồng thanh một lần.
– Cho 4 – 5 học sinh đọc trơn, mỗi em đọc trơn 
cả bốn vần; cả lớp đọc trơn đồng thanh.
– Ghép chữ cái tạo vần theo Sách giáo viên 
trang 221: ghép vần ong, rồi tháo o ghép ô 
thành ông, tháo ô ghép u thành ung, tháo u 
ghép ư thành ưng.
Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (6 phút)
– Giới thiệu mô hình tiếng trong; khuyến – Đánh vần và đọc trơn tiếng mẫu trong.
khích học sinh vận dụng mô hình các tiếng đã – Đánh vần, đọc trơn tám tiếng trong bài.
học để đọc thành tiếng.
 – Tự ghép tiếng mới, ví dụ bóng, sông, rừng, 
– Cho 4 – 5 học sinh đánh vần trong (trờ – ong chung; phân tích và nêu cách ghép.
– trong); cả lớp đánh vần đồng thanh, sau đó 
đọc trơn.
– Đưa tám tiếng trong Sách học sinh: dòng, 
võng, bổng, cộng, thúng, vũng, đựng, hửng. 
Mỗi học sinh đánh vần một tiếng nối tiếp nhau; 
cả lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
– Cho đọc trơn tiếng: mỗi học sinh đọc một 
tiếng nối tiếp, hai lượt; sau đó mỗi em đọc trơn 
các tiếng chứa cùng một vần; cả lớp đọc đồng 
thanh một lần tất cả các tiếng.
– Ghép chữ cái tạo tiếng: cho học sinh tự tạo 
tiếng có chứa bốn vần; gọi 1 – 2 em phân tích 
tiếng, 1 – 2 em nêu lại cách ghép.
Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ (5 phút)
 4 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: – Nói tên sự vật trong tranh.
chong chóng, bông súng, bánh chưng. – Chỉ ra tiếng chứa vần mới: chong, chóng, 
– Với mỗi tranh: yêu cầu nói tên sự vật, cho từ bông, súng, chưng.
ngữ xuất hiện dưới tranh, cho học sinh nhận – Đọc trơn ba từ ngữ theo cá nhân, nhóm và cả 
biết tiếng chứa vần mới, phân tích và đánh lớp.
vần tiếng đó rồi đọc trơn cả từ ngữ.
– Giải nghĩa ngắn gọn: chong chóng là đồ 
chơi có cánh, gặp gió thì quay; bông súng là 
hoa mọc trên mặt ao, hồ; bánh chưng là bánh 
gói bằng lá dong, thường có trong ngày Tết.
– Mở rộng theo Sách giáo viên trang 220: ở 
miền Bắc gọi là hoa súng, ở miền Trung và 
miền Nam gọi là bông súng.
– Cho đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 
4 lượt; gọi 2 – 3 em đọc trơn cả ba từ ngữ; cả 
lớp đọc đồng thanh một số lần.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_14_2026_2027_tich_hop_nan.docx