Kế hoạch bài dạy Âm nhạc 1 - Tuần 15 - Trống cái. Vũ khúc thiên nga - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 5 trang Loan Niệm 09/09/2026 170
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Âm nhạc 1 - Tuần 15 - Trống cái. Vũ khúc thiên nga - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop1.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 TRỐNG CÁI – VŨ KHÚC THIÊN NGA
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........
 Môn học: Âm nhạc Tuần: 15 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Thường thức âm nhạc · Nghe nhạc
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Nhận biết trống cái, chỉ được mặt trống, thân trống, dùi trống; kể một tình huống sử dụng ở trường 
 hoặc lễ hội.
– Đọc tiếng tùng và gõ đúng mẫu SGK, phối hợp nhóm với âm lượng theo hiệu lệnh.
– Khi có mẫu nghe đã đối chiếu, nghe Vũ khúc thiên nga và vận động ngón tay theo nhịp; biết lắng 
 nghe và tôn trọng phần thể hiện của bạn.
– Năng lực số [CB1.6.2] – phần nhận biết: Nhận ra ví dụ một hệ thống AI được con người huấn 
 luyện để gợi tên âm thanh hoặc hình ảnh; chỉ đúng bộ phận nhận đầu vào. Hoạt động dùng tình 
 huống mô phỏng để quan sát, trao đổi; không dùng kết quả này để kết luận học sinh đã thao tác 
 thành thạo phần mềm AI.
– Giáo dục AI [1.C1.3]: Nhận biết micro tiếp nhận âm thanh như “tai” của thiết bị thông minh; dùng 
 điều vừa nghe để kiểm lại một gợi ý có thể sai. Micro và loa riêng lẻ không phải là AI.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên: SGK trang 26–28; SGV trang 43–46; VBT bài 2 trang 16, bài 3–4 trang 17. Chuẩn bị trống 
con, tranh trống cái, đàn có tiếng trống hoặc trống thực tế phù hợp. Phần nghe cần đúng Vũ khúc thiên 
nga, trích Hồ thiên nga của Pi-ốt I-lích Trai-cốp-xki, đối chiếu bản nhạc SGV trang 45. Hiện chưa có 
bản thu chính thức đã xác minh: phần nghe dưới đây là kế hoạch có điều kiện, chưa đủ học liệu để 
triển khai và đánh giá nghe; không dùng tranh hay nhạc tự tạo thay bản còn thiếu.
Giáo viên viết các thẻ tình huống và kết quả mô phỏng đúng như trong hoạt động; chỉ micro, camera, 
loa trên thiết bị thật của giáo viên hoặc vẽ ba bộ phận kèm tên lên bảng. Không thu hình, thu giọng học 
sinh; không cần tài khoản, mạng hay phần mềm AI để diễn tình huống. Nói rõ đây là ví dụ mô phỏng 
một hệ thống AI học từ các mẫu do người chuẩn bị.
Học sinh: SGK, VBT, bút; trống con theo nhóm hoặc vỗ tay khi luyện tiết tấu; mặt bàn trống để vận 
động ngón tay.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Thời lượng: 35 phút. Thời gian dưới đây đã gồm giao việc, chuyển lượt, nhận xét và tích hợp; không 
cộng thêm tiết riêng.
 1 Biên soạn: Lop1.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khám phá và thực hành với trống (25 phút)
 Mục đích: Biết công dụng, bộ phận của trống cái và thực hành tiết tấu.
 Trống con và cấu tạo trống cái; mẫu gõ tiếng tùng. Nguồn: SGK Âm nhạc 1, Kết nối tri thức với cuộc 
 sống, trang 26–27; phần khám phá dùng trang 27.
 Tiếng trống trong đời sống Chỉ đúng hình, kể ngắn về tiếng trống báo giờ 
 Cho xem các hình trang 27 và hỏi em thấy ai, hoặc trong khai giảng, múa lân. Phân biệt điều 
 họ đang làm gì. Gợi ba tình huống: bác bảo vệ mình quan sát trong tranh với tiếng từng nghe. 
 đánh trống, cô giáo nói chuyện với học sinh, Lắng nghe trải nghiệm khác của bạn.
 đội múa lân trong ngày hội. Hỏi ở trường em đã 
 gặp tiếng trống lúc nào; tiếp nhận trải nghiệm 
 thực tế của em, không áp một quy ước số tiếng 
 trống cho mọi trường.
 Gọi tên và chỉ bộ phận Chỉ đúng ba bộ phận, nhận ra trống cái và trống 
 Chỉ mặt trống, thân trống và dùi theo nhãn con trong tranh. Tô đúng tên dưới hình, nói 
 SGK; cho học sinh nhắc và chỉ lại, so trống cái dùng dùi gõ mặt trống để phát tiếng. Không 
 lớn trên giá với trống con cầm tay. Cho khoanh khoanh vật khác chỉ vì có hình tròn.
 các nhạc cụ em biết trong hai tranh VBT bài 2, 
 rồi tô hoàn chỉnh tên trống con, sáo trúc, trống 
 cái ở bài 3. Hỏi bằng cách nào trống phát tiếng 
 khi được gõ.
 2 Biên soạn: Lop1.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Kể theo vai và tranh Thống nhất vai, chỉ chi tiết làm căn cứ khi kể. 
 Chia bốn nhóm, mỗi nhóm nhận một nội dung: Nhóm cấu tạo gọi đúng mặt, thân và dùi; các 
 bác bảo vệ đánh trống, cô giáo cùng học sinh, nhóm khác nêu đúng tình huống sử dụng. Nhận 
 trống trong múa lân, cấu tạo trống cái. Cho xét một thông tin đúng, tránh chen ngang.
 phân vai người kể và người chỉ tranh; nhóm nói 
 hai đến ba câu. Nhắc lời kể là do nhóm xây 
 dựng theo tranh, không phải lời thoại từ một 
 bản thu chưa có.
 Đọc và gõ mẫu tiếng tùng Gõ đúng bốn tiếng của mỗi mẫu nhưng phân 
 Chỉ mẫu SGK: tiếng tùng mở đầu ngắn ở nốt biệt độ dài và điểm lấy đà; không biến cả hai 
 móc đơn lấy đà, tiếp theo ba tiếng tùng ở nốt thành bốn tiếng đều. Giữ im ở dấu lặng, nhìn 
 đen, cuối có lặng đơn. Gõ và đọc mẫu chậm, tay giáo viên để vào lại. Em còn lẫn chỉ đọc 
 cho nhắc bằng miệng trước rồi tay gõ theo; giữ theo mẫu rồi mới ghép gõ.
 khoảng nghỉ cuối, không thêm tiếng. Đối chiếu 
 mẫu thứ hai VBT bài 4. Mẫu thứ nhất VBT có 
 bốn nốt đen đều, cho nghe và so sự khác nhau 
 trước khi gõ lại.
 Ba nhóm nối tiếp to – nhỏ Nghe mẫu, vào đúng lượt, giữ tiết tấu khi thay 
 Dùng tiếng trống thực tế hoặc tiếng trống trên đổi âm lượng. Nhận xét nhóm nào đổi độ to rõ 
 đàn đã chuẩn bị để làm mẫu. Cho ba nhóm nối nhưng vẫn đều. Nếu chỉ có vỗ tay, thực hành 
 tiếp mẫu đã học: nhóm 1 rõ, nhóm 2 nhỏ hơn, tiết tấu bằng vỗ và không kết luận đã nhận diện 
 nhóm 3 rõ; sau đó đổi nhóm 3 nhỏ hơn nữa. âm sắc trống thật.
 Mỗi nhóm cử người báo lượt; nhắc thay đổi lực 
 vừa sức và không tăng tốc khi gõ to.
 Gợi ý âm thanh cần kiểm lại Chỉ micro nhận âm, đối chiếu với mẫu thực tế 
 Nêu ví dụ mô phỏng AI đã học phân loại tiếng và sửa về trống đã gõ. Nêu không dùng gợi ý 
 nhạc cụ qua micro nhưng gọi tiếng trống giáo sai thay cho quan sát và nghe. Phân biệt phần 
 viên vừa gõ là sáo trúc. Cho học sinh nghe lại mềm nhận dạng với micro hay dùi trống.
 và quan sát thao tác gõ; hỏi bộ phận nhận âm và 
 cách kiểm gợi ý. Mời sửa thẻ, rồi nhắc tên nhạc 
 cụ thực tế vừa dùng.
 Nhận biết AI: Hỏi phần nào trong tình huống Nhận ra phần mềm gợi nhãn đã học từ mẫu là 
 đã học từ các mẫu âm thanh do con người ví dụ AI trong tình huống. Không gọi riêng 
 chuẩn bị. Phân biệt phần mềm đưa ra gợi ý với micro hoặc loa là AI. Giáo viên ghi nhận phần 
 micro nhận tiếng và loa phát tiếng. nhận biết qua câu trả lời, chưa đánh giá thao tác 
 phần mềm.
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_am_nhac_1_tuan_15_trong_cai_vu_khuc_thien_n.docx