Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 9 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 45 trang Loan Niệm 09/09/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 9 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
 TUẦN 9 – NĂM HỌC 2026–2027
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 36. om ôm ơm
(Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 84 – 85 · tiết 1 – 2 của tuần 9; tiết 97 – 98 theo phân phối 
 chương trình)
 Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 09 Số tiết: 02
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Nhận biết và đọc đúng các vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần om, 
 ôm, ơm; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các vần om, ôm, ơm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần om, ôm, ơm.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm, ơm có trong bài học: đom đóm, chó đốm, 
 mâm cơm.
– Phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi trong tình huống ở gia đình.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật (bạn Hà, bạn Nam qua trang phục, đầu tóc) và suy 
 đoán nội dung tranh minh hoạ Hương cốm, Giỏ cam của Hà và tranh Xin lỗi.
– Cảm nhận được tình cảm của gia đình và vẻ đẹp của đất nước.
1.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự tháo, ghép chữ cái để chuyển om thành ôm, ơm.
– Giao tiếp và hợp tác: kể cho bạn nghe trải nghiệm của mình với món cốm.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ được việc nên làm sau khi đã xin lỗi mẹ.
1.3. Phẩm chất
– Nhân ái: biết nhường phần ngon cho người thân, như Hà chọn quả cam to phần bố.
– Trung thực: dám nhận lỗi khi mình làm hỏng đồ trong nhà.
– Yêu nước: yêu quý những món ăn và nét đẹp của quê hương – hương cốm thơm thôn xóm.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp
– Không tích hợp trong hai tiết này. Hoạt động Nói: Xin lỗi của bài này trùng chủ điểm với hoạt 
 động Nói: Xin lỗi của Bài 38 trong chính tuần 9, và chủ điểm xin lỗi đã được tích hợp ở tuần 8, Bài 
 33. Theo quy định tích hợp của bộ giáo án, không lặp lại một chủ điểm đã tích hợp ở tuần liền 
 trước và không tích hợp gượng ép. Nội dung năng lực số và giáo dục AI của tuần 9 được đặt ở Bài 
 37 (tiết 4) và Bài 39 (tiết 8).
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 140 – 143; tranh Sách học sinh trang 84 – 85 
 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ các vần om, ôm, ơm; bộ thẻ chữ cái.
 1 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
– Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập 
 viết 1, tập một.
– Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 140): nắm vững đặc điểm phát âm, cấu 
 tạo và cách viết các vần om, ôm, ơm; hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài và cách giải thích.
– Hiểu biết cần có về cốm (Sách giáo viên trang 140): cốm là món ăn chế từ lúa nếp non rang chín, 
 giã sạch vỏ, có màu xanh, vị ngọt thơm. Nói tới mùa thu Hà Nội là nói tới cốm làng Vòng, cốm 
 Mễ Trì. Cốm còn có ở nhiều vùng khác: người Tày ở Yên Bái (nay thuộc tỉnh Lào Cai) có lễ hội 
 giã cốm Tăm khảu mảu vào khoảng tháng 9, tháng 10 âm lịch; dân tộc Mường có lễ hội giã cốm 
 gõ máng vào mùa xuân; dân tộc Thái ở Lai Châu có lễ hội cốm Kin lẩu khẩu mẩu tổ chức vào rằm 
 tháng 9 âm lịch.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh thay cho trình chiếu. 
 Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và qua bảng con. 
 Đây là tuần thứ hai của phần học vần, giáo viên tiếp tục cho học sinh đọc liền cặp vần kết thúc 
 bằng n và m khi có em còn lẫn.
 TIẾT 1
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: khởi động đầu tuần, ổn định lớp để bắt đầu bài 
 mới.
 – Tổ chức hoạt động khởi động đầu tuần theo – Tham gia hoạt động khởi động.
 gợi ý của Sách giáo viên trang 140. – Đọc lại một vài vần đã học ở tuần 8.
 – Ổn định lớp để bắt đầu bài mới; nhắc lại các 
 vần đã học ở tuần trước.
 HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút)
 Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng ba vần om, ôm, ơm, đọc được các tiếng chứa ba vần đó 
 và ba từ ngữ của bài.
 Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút)
 Tranh Sách học sinh trang 84 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Hương cốm thơm thôn xóm.”
 2 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời Em – Quan sát tranh và nói: bà và bạn nhỏ đang gói 
thấy gì trong tranh? cốm vào lá sen ở sân nhà.
– Cho học sinh nói về trải nghiệm của bản – Kể trải nghiệm của mình với cốm.
thân với cốm (gợi ý của Sách giáo viên trang – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu.
141): Cốm thường có vào mùa nào trong năm? 
 – Chỉ ra tiếng cốm, thơm, xóm.
Cốm làm từ hạt gì? Em ăn cốm bao giờ chưa? 
Gọi 2 – 3 em trả lời.
– Thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh; giải 
nghĩa cốm – món ăn chế từ lúa nếp non rang 
chín, giã sạch vỏ, màu xanh, vị ngọt thơm.
– Nói câu nhận biết, đọc từng cụm từ và dừng 
lại sau mỗi cụm: Hương cốm/ thơm/ thôn xóm.
– Giới thiệu ba vần mới om, ôm, ơm; viết tên 
bài lên bảng.
Hoạt động 2.2. Đọc vần om, ôm, ơm (6 phút)
– So sánh: giới thiệu ba vần rồi cho 2 – 3 học – So sánh ba vần và nêu điểm giống, khác 
sinh so sánh ôm, ơm với om. Chốt: giống nhau nhau.
là đều có m đứng sau, khác nhau ở chữ đứng – Đánh vần và đọc trơn ba vần theo cá nhân, 
trước: o, ô, ơ. nhóm, đồng thanh.
– Đánh vần mẫu: o – mờ – om; ô – mờ – ôm; ơ – Ghép và đổi chữ cái trong bộ thẻ để tạo lần 
– mờ – ơm. lượt ba vần.
– Gọi 4 – 5 học sinh nối tiếp đánh vần, mỗi em 
cả ba vần; cả lớp đánh vần rồi đọc trơn đồng 
thanh.
– Ghép chữ cái tạo vần: ghép om, rồi tháo o 
ghép ô thành ôm, tháo ô ghép ơ thành ơm.
Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (6 phút)
 3 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Sách học sinh trang 84 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng, các tiếng chứa om, ôm, ơm và các từ ngữ đom đóm, 
 chó đốm, mâm cơm
– Giới thiệu mô hình tiếng xóm; khuyến khích – Quan sát mô hình và đọc tiếng xóm.
học sinh vận dụng mô hình các tiếng đã học để – Đánh vần và đọc trơn tiếng xóm.
nhận biết và đọc thành tiếng xóm.
 – Đánh vần, đọc trơn sáu tiếng trong sách.
– Cho 4 – 5 học sinh đánh vần tiếng xóm (xờ – – Ghép tiếng mới, đọc lên và nêu lại cách ghép.
om – xom – sắc – xóm); cả lớp đánh vần rồi 
đọc trơn đồng thanh.
– Đưa các tiếng trong sách: khóm, vòm, nộm, 
tôm, bờm, rơm. Mỗi học sinh đánh vần một 
tiếng nối tiếp nhau, sau đó đọc trơn hai lượt.
– Ghép chữ cái tạo tiếng: cho học sinh tự tạo 
tiếng có chứa om, ôm hoặc ơm; gọi 1 – 2 em 
phân tích tiếng, 1 – 2 em nêu lại cách ghép.
Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ (5 phút)
– Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ – Nói tên sự vật trong tranh.
đom đóm, chó đốm, mâm cơm; với mỗi tranh, – Chỉ ra tiếng đom, đóm, đốm, cơm; đánh vần 
yêu cầu học sinh nói tên sự vật rồi cho từ ngữ rồi đọc trơn từ ngữ.
xuất hiện dưới tranh.
 – Đọc trơn ba từ ngữ theo cá nhân, nhóm, đồng 
– Với mỗi từ ngữ, cho học sinh nhận biết tiếng thanh.
chứa vần mới, phân tích và đánh vần tiếng đó, 
rồi đọc trơn cả từ.
– Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một 
từ ngữ, 3 – 4 lượt; cả lớp đọc đồng thanh.
 4 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút) – Viết bảng
Mục tiêu: học sinh viết đúng ba vần và ba tiếng chứa ba vần đó vào bảng con.
– Đưa mẫu chữ viết các vần om, ôm, ơm; viết – Theo dõi giáo viên viết mẫu.
mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình. – Viết ba vần và ba tiếng vào bảng con.
– Quy trình viết. Ba vần đều kết thúc bằng m – Nhận xét bài của bạn; nghe giáo viên nhận 
– ba nét móc (móc xuôi, móc xuôi, móc hai xét và sửa lỗi.
đầu), cao 2 li; viết nối liền ngay sau nguyên 
âm. Khác nhau ở phần đứng trước: o – một nét 
cong kín; ô – như o, thêm dấu mũ trên đầu; ơ – 
như o, thêm dấu móc nhỏ bên phải.
– Các tiếng viết vào bảng con: đóm (viết đ 
cao 4 li rồi nối sang vần); đốm (viết đ cao 4 li 
rồi nối sang vần); cơm (viết c cao 2 li rồi nối 
sang vần). Viết xong tiếng mới đặt dấu thanh 
trên nguyên âm chính, không đặt trên con chữ 
cuối vần.
– Lỗi hay gặp ở bài này: viết m thiếu nét móc; 
lẫn dấu mũ của ô với dấu móc của ơ.
– Nguồn của ba dòng trên: Sách giáo viên và 
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên trang 28 chỉ ghi 
“GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết” mà 
không in quy trình từng vần; phần quy trình ở 
đây do người soạn biên soạn theo mẫu trình 
bày của Sách giáo viên trang 27 và mẫu chữ 
viết thường ở tiểu học.
– Cho học sinh viết bảng con ba vần và ba tiếng 
đóm, đốm, cơm (theo Sách giáo viên trang 142).
– Nhắc liên kết giữa nét cong kín của o, ô, ơ 
với nét móc của m.
– Đưa bảng con của một số em để cả lớp nhận 
xét; sửa lỗi chữ viết cho học sinh.
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút) – Mục tiêu: nối lại mạch bài, đọc lại vần và từ ngữ của tiết 
1.
– Cho cả lớp đọc lại ba vần và ba từ ngữ đã học – Đọc om, ôm, ơm; đom đóm, chó đốm, mâm 
ở tiết 1. cơm.
HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (20 phút)
Mục tiêu: học sinh viết được vần và từ ngữ vào vở; đọc và hiểu được đoạn văn ngắn.
Hoạt động 2.1. Viết vở (10 phút)
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_9_2026_2027_tich_hop_nang.docx