Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 20 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 39 trang Loan Niệm 09/09/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 20 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
 TUẦN 20 – NĂM HỌC 2026–2027
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 4. GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN
(Chủ đề 1: Tôi và các bạn – Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập hai, trang 14 – 17 · tiết 1 – 4 của tuần 20; 
 tiết 229 – 232 theo phân phối chương trình)
 Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 20 Số tiết: 04
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Phát triển kĩ năng đọc: đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại; 
 đọc đúng các vần oăng, oac, oach và những tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các 
 câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ 
 tranh được quan sát.
– Phát triển kĩ năng viết: viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong bài đọc; hoàn thiện câu dựa vào 
 những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
– Phát triển kĩ năng nói và nghe: trao đổi về nội dung bài đọc và nội dung được thể hiện trong tranh; 
 kể lại được câu chuyện Giải thưởng tình bạn theo bốn tranh.
– Chọn đúng vần ươc hay ươt, inh hay in cho sáu từ ngữ ở bài tập 8, Sách học sinh trang 17.
1.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự đọc thầm câu chuyện và tự tìm được từ ngữ chứa vần mới trong bài.
– Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm để trả lời câu hỏi, để kể lại câu chuyện theo tranh và để nói 
 theo tranh về những việc các bạn cùng làm với nhau.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải thích được vì sao về đích cuối cùng mà nai và hoẵng vẫn 
 được tặng giải thưởng.
1.3. Phẩm chất
– Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ bạn bè – biết dừng lại đỡ bạn khi bạn ngã, dù mình đang vội.
– Trung thực: chơi và thi đấu ngay thẳng, không tranh phần hơn của bạn.
– Chăm chỉ: viết cẩn thận câu trả lời và đoạn nghe viết, soát lại bài trước khi nộp.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp
– Năng lực số – [CB1.2.5] (Quy tắc ứng xử trên mạng): từ chuyện nai dừng lại đỡ hoẵng, học sinh 
 phân biệt được cách cư xử nên và không nên khi chơi hoặc học cùng bạn trên máy tính của lớp 
 – chờ đến lượt bạn, không chê khi bạn thua, nói lời động viên – và chọn được một lời nói phù 
 hợp cho tình huống bạn làm chưa được. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ đơn giản, có sự 
 hướng dẫn của giáo viên.
 1 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
– Không tích hợp giáo dục AI trong bốn tiết này. Nội dung của bài là đọc hiểu một câu chuyện và 
 kể lại chuyện; đưa thêm nội dung về trí tuệ nhân tạo vào đây sẽ gượng ép. Phần giáo dục AI của 
 tuần 20 đã được đặt ở Bài 5 (tiết 8).
– Điểm tích hợp năng lực số đặt ở tiết 4, hoạt động vận dụng “Cùng học, cùng chơi với bạn” – nối 
 tiếp ngay bài tập nói theo tranh của sách, không tách thành hoạt động riêng.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập hai, trang 15 – 19; tranh Sách học sinh trang 14 – 17 
 phóng to hoặc trình chiếu – tranh ngan vịt cứu gà và tranh bé học, chơi, ăn, vẽ cùng bạn; máy 
 tính có phần mềm dạy chữ, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh theo Sách giáo viên trang 
 16; bảng phụ ghi từ ngữ chứa vần mới.
– Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập hai; vở ô li; bút chì; vở Tập viết 1, tập hai để xem mẫu 
 chữ in hoa.
– Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 15): nắm được đặc điểm của văn bản 
 – truyện không có lời thoại, nội dung bài Giải thưởng tình bạn, cách thể hiện đặc điểm nhân vật 
 và quan hệ giữa các nhân vật; nắm được đặc điểm phát âm và cấu tạo của các vần oăng, oac, 
 oach và nghĩa của các từ ngữ khó.
– Nghĩa bốn từ ngữ khó (Sách giáo viên trang 16 – 17): vạch xuất phát – đường thẳng được kẻ trên 
 mặt đất để đánh dấu chỗ đứng của các vận động viên trước khi bắt đầu thi chạy; lấy đà – tạo ra cho 
 mình một thế đứng phù hợp để có thể bắt đầu chạy; trọng tài – người điều khiển và xác định thành 
 tích trong cuộc thi; ngã oạch – ở đây ý nói ngã mạnh.
– Kiến thức đời sống (Sách giáo viên trang 15): giáo viên có kiến thức về tâm lí của học sinh khi 
 kết bạn và cách các em ứng xử với bạn.
– Quy ước viết chữ hoa của cả tập hai (Sách giáo viên trang 6): học sinh tự chọn viết chữ viết hoa 
 hoặc chữ in hoa, khuyến khích viết chữ in hoa cho đơn giản. Cỡ chữ: chỉ viết cỡ chữ nhỏ theo 
 quy ước từ tuần 17.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh thay cho trình chiếu; 
 nếu lớp không có máy tính, phần vận dụng ở tiết 4 chuyển sang trò chơi kéo co hoặc nhảy dây 
 ngoài sân, giữ nguyên phần bàn về cách cư xử với bạn. Khi đó minh chứng năng lực số của tiết 
 không thu được – ghi lại ở mục 4.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả bốn tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và bằng bút chì trên 
 vở. Với phần kể chuyện, truyện kể lại không cần đủ và chính xác từng chi tiết; học sinh chỉ 
 cần nhớ được các chi tiết chính và kể lại bằng lời của mình.
 TIẾT 1
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5 phút) – Mục tiêu: ôn lại bài trước và dẫn vào câu chuyện qua một 
 bức tranh về việc bạn bè giúp nhau.
 2 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tranh ở bài tập 1 – Sách học sinh Tập hai, trang 14: ngan và vịt giúp gà bơi vào bờ
– Ôn: cho học sinh nhắc lại tên bài học trước – Nhắc lại tên bài trước và một điều thú vị đã 
và nói về một số điều thú vị mình học được từ học.
bài đó. – Nhóm quan sát tranh và nói về nhân vật cùng 
– Khởi động: yêu cầu học sinh quan sát tranh việc các nhân vật đang làm.
và trao đổi nhóm để nói về những gì em thấy – Mở Sách học sinh trang 14.
trong tranh. Câu hỏi gợi ý của Sách giáo viên 
trang 16: Tranh có những nhân vật nào? Những 
nhân vật này đang làm gì?
– Câu trả lời dự kiến (Sách giáo viên trang 
16): Tranh có gà, ngan, vịt; Ngan, vịt giúp gà 
bơi vào bờ.
– Gọi hai đến ba học sinh trình bày; các em 
khác bổ sung nếu chưa đầy đủ hoặc có câu trả 
lời khác. Thống nhất câu trả lời, sau đó dẫn 
vào bài đọc Giải thưởng tình bạn.
HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (27 phút)
Mục tiêu: học sinh đọc đúng ba vần mới và đọc trơn được cả câu chuyện.
Hoạt động 2.1. Luyện đọc từ ngữ có vần mới (8 phút)
 3 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Phần đầu bài đọc ở bài tập 2 – Sách học sinh Tập hai, trang 14
 Phần cuối bài đọc, vần và từ ngữ – Sách học sinh Tập hai, trang 15
Văn bản bài đọc (Sách học sinh Tập hai, trang 14 – 15):
Nai và hoẵng tham dự một cuộc chạy đua. Trước vạch xuất phát, nai và hoẵng xoạc chân lấy đà. 
Sau khi trọng tài ra hiệu, hai bạn lao như tên bắn. Cả hai luôn ở vị trí dẫn đầu. Bỗng nhiên, hoẵng 
vấp phải một hòn đá rồi ngã oạch. Nai vội dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy.
Nai và hoẵng về đích cuối cùng. Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng tình bạn.
(Lâm Anh)
 4 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– Đọc mẫu toàn bài, giọng kể chậm rãi, nhấn ở – Nghe đọc mẫu và đọc thầm theo.
chỗ hoẵng vấp phải một hòn đá rồi ngã oạch và – Nhóm đôi tìm từ ngữ chứa vần oăng, oac, 
Nai vội dừng lại. oach trong bài.
– Cho nhóm đôi tìm từ ngữ có tiếng chứa vần – Đánh vần, đọc trơn ba từ ngữ; cả lớp đọc 
mới trong bài. Đáp án (Sách giáo viên trang đồng thanh.
16): vần oăng – hoẵng; vần oac – xoạc chân; 
vần oach – ngã oạch.
– Đưa ba từ ngữ này lên bảng; đọc mẫu lần 
lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó, học 
sinh đọc theo đồng thanh. Mời hai đến ba học 
sinh đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc 
đồng thanh một số lần.
Hoạt động 2.2. Đọc câu, đọc đoạn và hiểu nghĩa từ ngữ (14 phút)
– Cho đọc nối tiếp từng câu, lần 1; hướng dẫn – Đọc nối tiếp từng câu hai lượt, chú ý chỗ ngắt 
đọc một số từ ngữ tuy không chứa vần mới trong câu dài.
nhưng có thể khó: vạch xuất phát, ra hiệu. – Đọc nối tiếp từng đoạn; nghe giải nghĩa bốn 
– Cho đọc nối tiếp từng câu, lần 2; hướng dẫn từ ngữ.
ngắt câu dài theo Sách giáo viên trang 16: – Đọc đoạn theo nhóm.
Trước vạch xuất phát/ nai và hoẵng/ xoạc chân 
lấy đà; Sau khi trọng tài ra hiệu/ hai bạn/ lao 
như tên bắn; Nhưng cả hai/ đều được tặng/ giải 
thưởng tình bạn.
– Chia bài thành hai đoạn theo Sách giáo viên 
trang 16: đoạn 1 từ đầu đến đứng dậy; đoạn 2 
là phần còn lại. Cho đọc nối tiếp từng đoạn, 2 
lượt.
– Giải nghĩa bốn từ ngữ (Sách giáo viên 
trang 16 – 17): vạch xuất phát – đường thẳng 
được kẻ trên mặt đất để đánh dấu chỗ đứng của 
các vận động viên trước khi bắt đầu thi chạy; 
lấy đà – tạo ra cho mình một thế đứng phù hợp 
để có thể bắt đầu chạy; trọng tài – người điều 
khiển và xác định thành tích trong cuộc thi; ngã 
oạch – ở đây ý nói ngã mạnh.
– Cho đọc đoạn theo nhóm; đi quanh lớp nghe 
và sửa phát âm.
Hoạt động 2.3. Đọc toàn bài (5 phút)
– Mời một đến hai học sinh đọc thành tiếng – Một vài em đọc cả bài; cả lớp nghe và nhận 
toàn bài; sau đó đọc lại toàn bài một lần và xét.
chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi ở tiết sau.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_20_2026_2027_tich_hop_nan.docx