Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 13 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 49 trang Loan Niệm 09/09/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 13 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
 TUẦN 13 – NĂM HỌC 2026–2027
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 56. ep êp ip up
(Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 124 – 125 · tiết 1 – 2 của tuần 13; tiết 145 – 146 theo phân 
 phối chương trình)
 Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 13 Số tiết: 02
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Nhận biết và đọc đúng các vần ep, êp, ip, up; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ep, 
 êp, ip, up; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các vần ep, êp, ip, up; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần này.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ep, êp, ip, up có trong bài học: đôi dép, đầu 
 bếp, bìm bịp, búp sen.
– Phát triển kĩ năng nói về cách ứng xử khi nhà có khách.
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người và loài vật.
– Cảm nhận được tình cảm ấm áp của gia đình và những người thân quen được thể hiện qua tranh 
 và tình huống nói theo tranh, từ đó gắn bó hơn với gia đình và người thân quen.
1.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự tháo, ghép chữ cái để tạo lần lượt bốn vần.
– Giao tiếp và hợp tác: đóng vai chào hỏi khách tới nhà; nói lời mời khách lễ phép.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ được việc mình có thể làm để giúp bố mẹ tiếp khách.
1.3. Phẩm chất
– Nhân ái: vui vẻ, niềm nở với khách; quý mến người thân quen của gia đình.
– Trách nhiệm: giúp bố mẹ dọn dẹp nhà cửa, sắp xếp bát đĩa khi nhà có khách.
– Trung thực: hỏi ý người lớn trước khi làm một việc liên quan đến người khác.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp
– Năng lực số – [CB1.2.6] (Quản lí danh tính số): học sinh nhận biết được dữ liệu đơn giản do mình 
 tạo ra hoặc có mình trong đó – tấm ảnh chụp chung với khách có mặt em, và biết một cách bảo 
 vệ đơn giản: muốn đưa ảnh cho ai xem hay đăng lên mạng thì phải hỏi ý bố mẹ và hỏi cả người 
 có trong ảnh. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ đơn giản, có sự hướng dẫn của giáo viên.
– Giáo dục AI – [1.B1.1] (Các khía cạnh đạo đức của AI): học sinh nêu được một hành vi dùng máy 
 có thể làm hại người khác – ngày nay có những ứng dụng ghép ảnh, đổi mặt người trong ảnh; 
 dùng để trêu chọc bạn hay người lớn thì người ta sẽ buồn và xấu hổ, đó là cách dùng không 
 đúng.
 1 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
– Điểm tích hợp đặt ở tiết 2, hoạt động Nói theo tranh “Khi nhà có khách” – gắn với chính câu hỏi 
 Khi nhà có khách, em nên làm gì? mà Sách giáo viên trang 208 yêu cầu, mở rộng sang một việc rất 
 thường gặp trong bữa cơm có khách là chụp ảnh chung. Không tách thành hoạt động riêng.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 205 – 208; tranh Sách học sinh trang 124 – 
 125 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ các vần ep, êp, ip, up; bộ thẻ chữ cái.
– Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập 
 viết 1, tập một.
– Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 205): nắm vững đặc điểm phát âm; cấu 
 tạo, quy trình và cách viết các vần ep, êp, ip, up; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách 
 giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
– Khác biệt từ ngữ giữa các vùng miền (Sách giáo viên trang 205): cá chép (miền Bắc) và cá gáy 
 (một số vùng miền Trung và miền Nam); rán cá (miền Bắc) và chiên cá (miền Nam). Giáo viên 
 cũng cần có hiểu biết về sự khác biệt giữa các vùng miền trong văn hoá ứng xử khi tiếp khách 
 ở nhà.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh; phần về tấm ảnh 
 chụp chung và về ứng dụng ghép ảnh chỉ kể lại bằng lời, không cần thiết bị. Nhiệm vụ và minh 
 chứng của tiết học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và qua bảng con. Bài 
 này có bốn vần, giáo viên chia nhỏ lượt đọc để mọi học sinh đều được đọc ít nhất một lần.
 TIẾT 1
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: khởi động đầu tuần, ổn định lớp để bắt đầu bài 
 mới.
 – Khởi động tạo tâm thế cho giờ học đầu – Tham gia hoạt động khởi động.
 tuần (theo Sách giáo viên trang 205). – Đọc lại một vài vần đã học ở tuần 12.
 – Ổn định lớp; nhắc lại một vài vần đã học ở 
 tuần trước.
 HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút)
 Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng bốn vần ep, êp, ip, up, đọc được các tiếng chứa bốn vần 
 đó và bốn từ ngữ của bài.
 Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút)
 2 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tranh Sách học sinh trang 124 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Trong bếp, lũ cún con múp míp nép vào bên 
 mẹ.”
– Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời Em – Quan sát tranh và nói việc lũ cún con đang 
thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời. làm.
– Thuyết minh ngắn gọn: trong gian bếp củi, lũ – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu.
cún con múp míp đang nép sát vào bên mẹ. – Chỉ ra tiếng bếp, múp, míp, nép.
– Nói câu nhận biết, đọc từng cụm từ và dừng 
lại sau mỗi cụm: Trong bếp,/ lũ cún con/ múp 
míp/ nép vào bên mẹ.
– Giới thiệu bốn vần mới ep, êp, ip, up; viết tên 
bài lên bảng.
Hoạt động 2.2. Đọc vần ep, êp, ip, up (6 phút)
– So sánh: giới thiệu bốn vần rồi cho 2 – 3 học – So sánh bốn vần và nêu điểm giống, khác 
sinh tìm điểm giống nhau, khác nhau. Chốt: nhau.
giống nhau là đều có p đứng sau, khác nhau ở – Đánh vần và đọc trơn bốn vần theo cá nhân, 
chữ đứng trước: e, ê, i, u. nhóm, đồng thanh.
– Đánh vần mẫu: e – pờ – ep; ê – pờ – êp; i – – Ghép và đổi chữ cái trong bộ thẻ để tạo lần 
pờ – ip; u – pờ – up. lượt bốn vần.
– Gọi 4 – 5 học sinh nối tiếp đánh vần, mỗi em 
cả bốn vần; cả lớp đánh vần rồi đọc trơn đồng 
thanh.
– Ghép chữ cái tạo vần: ghép ep, rồi lần lượt 
tháo e ghép ê, i, u để tạo êp, ip, up.
Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (6 phút)
 3 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Sách học sinh trang 124 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng, các tiếng chứa ep, êp, ip, up và các từ ngữ đôi dép, 
 đầu bếp, bìm bịp, búp sen
– Giới thiệu mô hình tiếng nép; khuyến khích – Quan sát mô hình và đọc tiếng nép.
học sinh vận dụng mô hình các tiếng đã học để – Đánh vần và đọc trơn tiếng nép.
nhận biết và đọc thành tiếng nép.
 – Đánh vần, đọc trơn tám tiếng trong sách.
– Cho 4 – 5 học sinh đánh vần tiếng nép (nờ – – Ghép tiếng mới, đọc lên và nêu lại cách ghép.
ep – nep – sắc – nép); cả lớp đánh vần rồi đọc 
trơn đồng thanh.
– Đưa các tiếng trong sách: kẹp, kịp, nẹp, nhịp, 
nếp, búp, xếp, giúp. Mỗi học sinh đánh vần một 
tiếng nối tiếp nhau, sau đó đọc trơn hai lượt.
– Ghép chữ cái tạo tiếng: cho học sinh tự tạo 
tiếng có chứa ep, êp, ip hoặc up; gọi 1 – 2 em 
phân tích tiếng, 1 – 2 em nêu lại cách ghép.
Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ (5 phút)
 4 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ – Nói tên sự vật trong tranh.
đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen; với mỗi – Chỉ ra tiếng dép, bếp, bịp, búp; đánh vần rồi 
tranh, yêu cầu học sinh nói tên sự vật rồi cho từ đọc trơn từ ngữ.
ngữ xuất hiện dưới tranh.
 – Nghe giải nghĩa từ ngữ.
– Với mỗi từ ngữ, cho học sinh nhận biết tiếng – Đọc trơn bốn từ ngữ theo cá nhân, nhóm, 
chứa vần mới, phân tích và đánh vần tiếng đó, đồng thanh.
rồi đọc trơn cả từ.
– Giải nghĩa: bìm bịp – loài chim sống ở bụi 
rậm gần nước, tiếng kêu “bịp bịp”; đầu bếp – 
người nấu ăn chính trong nhà hàng, bếp ăn.
– Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một 
từ ngữ, 3 – 4 lượt; cả lớp đọc đồng thanh.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_13_2026_2027_tich_hop_nan.docx