Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 10 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Tuần 10 - 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG) TUẦN 10 – NĂM HỌC 2026–2027 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 41. ui ưi (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 94 – 95 · tiết 1 – 2 của tuần 10; tiết 109 – 110 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 10 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.vn 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ui, ưi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các vần ui, ưi (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ui, ưi. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ui, ưi có trong bài học: dãy núi, bụi cỏ, gửi thư. – Phát triển kĩ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: xin phép bố mẹ hoặc ông bà được ra ngoài đi chơi với bạn bè (đá bóng). – Phát triển kĩ năng quan sát và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua bức tranh vẽ vùng núi cao với phong cảnh và con người nơi đây. – Cảm nhận được vẻ đẹp vùng núi cao của đất nước. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự tháo, ghép chữ cái để chuyển ui thành ưi. – Giao tiếp và hợp tác: đóng vai theo cặp tình huống xin phép mẹ đi đá bóng cùng bạn. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ được cách nói xin phép vừa lễ phép vừa cho người lớn yên tâm (nói rõ đi đâu, với ai, bao giờ về). 1.3. Phẩm chất – Trách nhiệm: luôn xin phép người lớn trước khi đi đâu hoặc làm việc gì. – Yêu nước: yêu quý cảnh đẹp vùng núi cao và nếp sống của người dân nơi đó. – Nhân ái: biết viết thư, gửi lời hỏi thăm tới bạn ở xa. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Không tích hợp trong hai tiết này. Hoạt động Nói: Xin phép của bài này trùng chủ điểm với hoạt động Nói: Xin phép của Bài 43 trong chính tuần 10. Theo quy định tích hợp của bộ giáo án, không lặp một chủ điểm ở hai đơn vị trong cùng một tuần và không tích hợp gượng ép. Nội dung năng lực số và giáo dục AI của tuần 10 được đặt ở Bài 42 (tiết 4) và Bài 44 (tiết 8). 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 156 – 159; tranh Sách học sinh trang 94 – 95 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ các vần ui, ưi; bộ thẻ chữ cái. 1 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 156): nắm vững đặc điểm phát âm của vần ui, ưi; cấu tạo và cách viết các chữ ui, ưi; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích – nở rộ: nở nhiều, cùng một lúc; rộn rã: âm thanh nhiều, sôi nổi, liên tiếp. – Hiểu biết cần có (Sách giáo viên trang 156): nhà sàn – nhà của người dân tộc thiểu số sống ở vùng núi cao; nhà có sàn cách mặt đất hoặc mặt nước, dùng để ở, thường thấy ở miền núi hoặc vùng sông nước. Cây sim – loài cây bụi nhỏ thường mọc ở vùng đồi núi; hoa sim màu tím, quả sim chín màu tím đen, chứa nhiều hạt có thể ăn được. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và qua bảng con. Hai vần của bài chỉ khác nhau một dấu móc ở chữ ư, giáo viên cho học sinh đọc liền cặp ui – ưi mỗi khi có em còn lẫn. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: khởi động đầu tuần, ổn định lớp để bắt đầu bài mới. – Tạo tâm thế cho giờ học đầu tuần bằng trò – Tham gia trò chơi khởi động. chơi (theo Sách giáo viên trang 156): trò “Ai – Đọc lại một vài vần đã học ở tuần 9. nhanh hơn” ôn vần của tuần 9. Chuẩn bị: thẻ vần om, êm, ai, ay, ôi, ơi. Cách chơi: lớp chia bốn tổ; giáo viên giơ từng thẻ, tổ nào có bạn giơ tay trước và đọc đúng thì được một điểm, đọc sai thì nhường lượt. Thời gian: 3 phút. Nếu tổ nào chưa đọc được: giáo viên đọc mẫu rồi cho cả tổ đọc lại, không trừ điểm. – Ổn định lớp để bắt đầu bài mới; nhắc lại một vài vần đã học ở tuần trước. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng hai vần ui, ưi, đọc được các tiếng chứa hai vần đó và ba từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) 2 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh trang 94 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Bà gửi cho Hà túi kẹo.” – Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời Em – Quan sát tranh và nói việc bà và Hà đang làm. thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời. – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu. – Thuyết minh ngắn gọn: Hà cầm túi kẹo và – Chỉ ra tiếng gửi, túi. nghĩ tới bà; bà đang gói kẹo gửi cho Hà. – Nói câu nhận biết, đọc từng cụm từ và dừng lại sau mỗi cụm: Bà/ gửi/ cho Hà/ túi kẹo. – Giới thiệu hai vần mới ui, ưi; viết tên bài lên bảng. Hoạt động 2.2. Đọc vần ui, ưi (6 phút) – So sánh: giới thiệu hai vần rồi cho 2 – 3 học – So sánh hai vần và nêu điểm giống, khác sinh tìm điểm giống nhau, khác nhau. Chốt: nhau. giống nhau là đều có i đứng sau, khác nhau ở – Đánh vần và đọc trơn hai vần theo cá nhân, chữ đứng trước: u và ư. nhóm, đồng thanh. – Đánh vần mẫu: u – i – ui; ư – i – ưi. – Ghép và đổi chữ cái trong bộ thẻ để tạo hai – Gọi 5 – 6 học sinh nối tiếp đánh vần; cả lớp vần; nêu lại cách ghép. đánh vần đồng thanh một lần. – Cho 5 – 6 học sinh nối tiếp đọc trơn hai vần; cả lớp đọc trơn đồng thanh. – Ghép chữ cái tạo vần: ghép ui, rồi tháo u ghép ư thành ưi; yêu cầu học sinh nêu cách ghép. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (6 phút) 3 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sách học sinh trang 94 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng, các tiếng chứa ui, ưi và các từ ngữ dãy núi, bụi cỏ, gửi thư – Giới thiệu mô hình tiếng túi; khuyến khích – Quan sát mô hình và đọc tiếng túi. học sinh vận dụng mô hình các tiếng đã học để – Đánh vần và đọc trơn tiếng túi. nhận biết và đọc thành tiếng túi. – Đánh vần, đọc trơn sáu tiếng trong sách. – Cho 4 – 5 học sinh đánh vần tiếng túi (tờ – ui – Ghép tiếng mới, đọc lên và nêu lại cách ghép. – tui – sắc – túi); cả lớp đánh vần rồi đọc trơn đồng thanh. – Đưa các tiếng trong sách: bùi, mũi, sủi, cửi, gửi, ngửi. Mỗi học sinh đánh vần một tiếng nối tiếp nhau, sau đó đọc trơn hai lượt. – Ghép chữ cái tạo tiếng: cho học sinh tự tạo tiếng có chứa ui hoặc ưi – ví dụ bùi, sủi, cửi; gọi 1 – 2 em phân tích tiếng, 1 – 2 em nêu lại cách ghép. Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ (5 phút) 4 Lop1.vn - Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ – Nói tên sự vật trong tranh. dãy núi, bụi cỏ, gửi thư; với mỗi tranh, yêu cầu – Chỉ ra tiếng núi, bụi, gửi; đánh vần rồi đọc học sinh nói tên sự vật rồi cho từ ngữ xuất hiện trơn từ ngữ. dưới tranh. – Tìm thêm từ ngữ có vần mới, ví dụ quả mít – Với mỗi từ ngữ, cho học sinh nhận biết tiếng nùi, ngửi hoa, đồi núi. chứa vần mới, phân tích và đánh vần tiếng đó, – Đọc trơn ba từ ngữ theo cá nhân, nhóm, đồng rồi đọc trơn cả từ. thanh. – Cho học sinh tìm thêm từ ngữ mới có vần ui hoặc ưi. – Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 4 lượt; cả lớp đọc đồng thanh. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút) – Viết bảng Mục tiêu: học sinh viết đúng hai vần và hai tiếng chứa hai vần đó vào bảng con. – Đưa mẫu chữ viết các vần ui, ưi; viết mẫu, – Theo dõi giáo viên viết mẫu. vừa viết vừa nêu quy trình. – Viết hai vần và hai tiếng vào bảng con. – Quy trình viết. Hai vần đều kết thúc bằng i – Nhận xét bài của bạn; nghe giáo viên nhận – nét móc ngược, có dấu chấm trên đầu, cao 2 xét và sửa lỗi. li; viết nối liền ngay sau nguyên âm. Khác nhau ở phần đứng trước: u – hai nét móc ngược liền nhau; ư – như u, thêm dấu móc nhỏ bên phải. – Các tiếng viết vào bảng con: núi (viết n cao 2 li rồi nối sang vần); gửi (viết g cao 5 li rồi nối sang vần). Viết xong tiếng mới đặt dấu thanh trên nguyên âm chính, không đặt trên con chữ cuối vần. – Lỗi hay gặp ở bài này: quên dấu móc bên phải của ư nên ưi thành ui. – Nguồn của ba dòng trên: Sách giáo viên và Tài liệu bồi dưỡng giáo viên trang 28 chỉ ghi “GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết” mà không in quy trình từng vần; phần quy trình ở đây do người soạn biên soạn theo mẫu trình bày của Sách giáo viên trang 27 và mẫu chữ viết thường ở tiểu học. – Cho học sinh viết bảng con: ui, ưi và núi, gửi (chữ cỡ vừa và nhỏ, theo Sách giáo viên trang 158). – Nhắc dấu móc của chữ ư – chỗ khác nhau duy nhất giữa hai vần. – Đưa bảng con của một số em để cả lớp nhận xét; sửa lỗi chữ viết cho học sinh. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_1_tuan_10_2026_2027_tich_hop_nan.docx



