Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 1 - Tuần 6 - Bài 6. Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 1 - Tuần 6 - Bài 6. Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lop1.vn – Thư viện Giáo án Lớp 1 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 6. LỄ PHÉP, VÂNG LỜI ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Đạo đức Tuần: 06 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.vn 1. Yêu cầu cần đạt Nhận biết biểu hiện, ý nghĩa của lễ phép, vâng lời người thân qua lời nói và việc làm trong tranh. Chủ động chào hỏi, thưa gửi; đáp lời và thực hiện việc vừa sức khi người thân nhắc; xử lí hai tình huống cất giỏ rau và cất sách đi ngủ. Phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, giao tiếp và hợp tác; phẩm chất nhân ái, trách nhiệm qua kính yêu, giúp đỡ người thân. Năng lực số – CB1.2.5: Quy tắc ứng xử trên mạng. Chọn lời chào và cách lắng nghe lễ phép khi gọi video với người thân qua mô phỏng. Giáo dục AI – 1.A1.1, A1. Tính chủ động của con người: nêu cảm xúc vui, buồn của người thân; bước đầu nhận ra con người có cảm xúc, AI không có cảm xúc như con người. 2. Đồ dùng dạy học GV: SGK tr.20–21, bốn tranh khám phá, ba tranh luyện tập, hai tranh tình huống; giỏ nhẹ rỗng, sách, thẻ giấy hình điện thoại để đóng vai; không cần thiết bị thật. Bài Con chim vành khuyên (Hoàng Vân): hát cùng GV nếu đã biết, có lời dẫn thay thế dưới đây. Thẻ lựa chọn lời đáp và hội thoại video mô phỏng ghi đủ trong các hoạt động, GV đọc cho HS nghe. HS: SGK; sách sẵn trên bàn. Giơ ngón cái = đồng tình, đặt tay ngang = chưa đồng tình. Không cần tự đọc lời thoại, không phải kể việc riêng tư trong gia đình. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu 35 phút. Cả lớp, cá nhân và cặp; đọc lời thoại cho HS, mỗi em được nói và đổi vai. Nhận xét lời nói đi cùng hành động cụ thể; cho HS cần hỗ trợ nhắc theo mẫu rồi thực hiện. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – Lời chào lễ phép (3 phút) Hát cùng GV bài Con chim vành khuyên nếu lớp Dự kiến: vì biết chào hỏi, nói lễ phép. Mẫu: đã biết. Nếu chưa biết, kể: Chim vành khuyên ‘Cháu chào bà ạ’; có thể nhìn GV rồi nói theo. gặp ai cũng biết chào hỏi lễ phép. Hỏi: Vì sao chim được khen ngoan? Mời vài em nói một lời chào người thân. Chốt lời nói lễ phép thể hiện kính yêu người thân; Nêu cần chào hỏi, thưa gửi phù hợp. nêu tên bài. Không yêu cầu cả lớp học thuộc bài hát mới. 1 Lop1.vn – Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá – Lời nói và hành động với người thân (8 phút) Ảnh cắt: Bốn tình huống lễ phép với người thân – SGK Đạo đức 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.20. Chia nhóm bốn, mỗi em quan sát một tranh rồi Tranh 1: ‘Vâng ạ’, dậy theo lời bà. Tranh 2: ‘Em nói với nhóm. GV đọc: bà gọi dậy đi học; chị hỏi đánh răng kĩ rồi ạ’, đáp chị. Tranh 3: ‘Con ăn sắp đã đánh răng kĩ chưa; mẹ nhắc ăn để đi học; bạn xong rồi ạ’, đáp mẹ và chuẩn bị đi học. Tranh 4: chào ông bà trước khi đi học. Hỏi: Bạn nhỏ đáp ‘Cháu chào ông bà, cháu đi học ạ’, chào trước khi và làm gì? Mời bốn HS trình bày lần lượt. đi. Hỏi: Những lời đáp có điểm gì lễ phép? Chỉ nói Dự kiến có thưa gửi, ‘ạ’, giọng nhẹ; cần làm việc ‘vâng’ mà tiếp tục nằm/ngồi chơi có đủ chưa? Vì phù hợp đã nhận. Vì kính yêu người thân, biết sao em cần lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh đáp lại sự quan tâm và cùng giữ nếp sinh hoạt. chị? Cho cặp suy nghĩ rồi mời hai câu trả lời. Chốt thể hiện bằng thái độ, lời nói và cử chỉ phù Nhận sách, nói ‘Em/cháu cảm ơn ạ’. Mẫu nhờ hỗ hợp. Làm mẫu nhận một quyển sách bằng hai tay, trợ: ‘Giỏ nặng quá, mẹ giúp con với ạ’; không cố nói cảm ơn; cặp thực hiện một lượt rồi đổi vai. làm việc nguy hiểm. Nếu việc được nhờ quá sức hoặc chưa hiểu, nói lễ phép để nhờ giúp. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Chọn việc nên làm (6 phút) Cho cặp nhìn ba tranh. Hỏi: Bạn nào lễ phép, Tranh 1: mời bố uống nước lễ phép – đồng tình. vâng lời? Vì sao? Đọc lời nhân vật; HS tự chọn Tranh 2: đáp ‘Vâng ạ’, giúp mẹ nhặt rau – đồng dấu tay trước rồi giải thích với bạn. Mời mỗi cặp tình. Tranh 3: ông nhắc nhỏ tiếng ti-vi, bạn từ nói một tranh. chối – chưa đồng tình. 2 Lop1.vn – Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chốt chọn 1,2; không theo 3. Hỏi: Em sửa lời nói Mẫu: ‘Vâng ạ, cháu cho nhỏ tiếng ngay’. Thực và hành động ở tranh 3 thế nào? Cho một cặp hiện động tác giảm âm, quan tâm ông đang cần diễn lời ông và lời cháu, mô phỏng giảm âm yên tĩnh. Không chỉ đổi câu nói mà vẫn để âm lượng. thanh to. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Chia sẻ việc lễ phép, vâng lời (3 phút) Cho mỗi HS nói với bạn một việc mình đã làm Mẫu: ‘Khi bà gọi, em đáp dạ rồi đến bên bà’; với người thân, hoặc một việc sẽ làm theo tranh ‘Em chào người thân trước khi đến lớp’. Người nếu chưa muốn kể. Gợi ý: chào khi đi/về, đáp khi nghe đợi bạn nói xong. được gọi, giúp việc vừa sức. Mời hai em chia sẻ. Nhận xét dựa trên việc cụ thể và cách nói; giúp Nói lại câu đã chỉnh, chọn một việc sẽ luyện. sửa câu thiếu thưa gửi bằng cách nói mẫu, cho HS thử lại. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Lễ phép khi gọi video (4 phút) NLS – CB1.2.5: Quy tắc ứng xử trên mạng. Giơ Chọn A, nói vừa đủ nghe, đợi bà nói xong; chào thẻ điện thoại, mô phỏng người lớn mở cuộc gọi trước khi kết thúc. Cần người lớn hỗ trợ cuộc gọi, video cho bà. Đọc A ‘Bà ơi, cháu chào bà ạ, bà không tự gọi số lạ. có khỏe không?’; B nói chen, hét to rồi tắt khi bà đang nói. Hỏi: Chọn cách nào? Cho cặp chào, nghe và kết thúc ‘Cháu chào bà ạ’ lần lượt. AI – 1.A1.1, A1. Tính chủ động của con người. Nêu bà vui khi được quan tâm, có thể buồn khi Hỏi: Bà có thể cảm thấy thế nào khi cháu lễ phép, cháu ngắt lời. Người thật có cảm xúc; AI không hoặc khi cháu nói chen? Đưa thẻ ‘Trợ lí AI: Tôi trải nghiệm vui buồn như bà, dù có thể nói câu rất vui được chào bạn’. Hỏi: Bà vui và lời ‘vui’ thân thiện. của AI có giống nhau không? Giải thích thẻ AI là lời mô phỏng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng – Cất rau giúp mẹ, cất sách đi ngủ (8 phút) Đọc tình huống 1: Con đang xem ti-vi, mẹ nhờ Chọn lời thứ tư, dừng xem và cất giỏ nhẹ đúng cất giỏ rau quả. Cho so sánh bốn lời đáp: ‘Con nơi. Biết ba lời còn lại trong tình huống đều né đang xem mà mẹ’; ‘Mẹ bảo anh/chị làm đi’; ‘Con tránh/trì hoãn; nếu giỏ nặng phải nói xin giúp. xem xong đã’; ‘Vâng ạ, con làm ngay ạ’. Hỏi: Lời nào phù hợp, cần làm gì tiếp? Nửa số cặp luyện vai mẹ–con bằng giỏ rỗng. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dao_duc_1_tuan_6_bai_6_le_phep_vang_loi_ong.docx



