Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 1 - Tuần 33 - Bài 30. Phòng, tránh xâm hại 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 5 trang Hải Thư 08/09/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 1 - Tuần 33 - Bài 30. Phòng, tránh xâm hại 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Lop1.vn – Thư viện Giáo án Lớp 1
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 30. PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........
 Môn học: Đạo đức Tuần: 33 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
1. Yêu cầu cần đạt
Nhận biết vùng riêng tư, hành vi xâm phạm ranh giới cơ thể và việc cần làm để được bảo vệ; hiểu 
người gây hại có thể là người quen.
Thực hành bằng lời việc từ chối, rời tình huống không an toàn và kể người lớn đáng tin; biết tiếp tục 
tìm giúp đỡ nếu chưa được lắng nghe.
Phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, tự bảo vệ, giao tiếp; phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. Trẻ bị 
xâm hại không có lỗi.
Năng lực số – CB1.4.2: Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư. Không gửi ảnh riêng tư, vị trí hoặc 
thông tin cá nhân theo yêu cầu không an toàn; rời cuộc trò chuyện, báo người lớn.
Giáo dục AI – 1.B3.1, B3. Nguyên tắc đạo đức và trách nhiệm xã hội: từ chối yêu cầu của chatbot gây 
hại, không dùng AI để lấy hoặc lan truyền ảnh riêng tư của người khác.
2. Đồ dùng dạy học
GV: SGK tr.68–70, tranh cơ thể mặc đồ bơi/đồ lót ở tr.68 và quy tắc năm ngón tay tr.69; năm tranh 
luyện tập, tình huống rủ vào nhà tr.70.
Thẻ Sói/cừu/cỏ cho trò tại chỗ; thẻ từ chối và chatbot giả lập; phiếu mạng lưới ba người giúp, hướng 
dẫn GV cuối bài.
HS: SGK, thẻ chọn hoặc nói/ra dấu. Không yêu cầu ảnh cơ thể, không diễn ôm/hôn/chạm vùng riêng 
tư hoặc kể trải nghiệm xâm hại trước lớp.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
35 phút. Cả lớp, cặp và nhóm; tham gia tự nguyện, được chọn quan sát thay đóng vai. Chỉ luyện lời 
nói, giữ khoảng cách; GV giải thích không ai được đổ lỗi cho trẻ.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Mở đầu – Sói và cừu, phiên bản thẻ tại chỗ (3 phút)
GV cầm thẻ sói, 3–5 HS cầm thẻ cừu hoặc cả lớp Nói ‘Không, tôi ở đây với người chăm sóc’. Nhận 
quan sát. Sói đưa thẻ cỏ và rủ ‘Theo tôi tới chỗ ra lời mời/quà chưa chứng minh người mời an 
vắng’. Cừu chọn ở lại bên người chăm sóc và nói toàn.
không. Không đuổi/bắt, không loại bạn.
Hỏi sói dùng gì để dụ? Dẫn sang đồ chơi, bánh Nêu thẻ cỏ/quà; biết có thể kể ngay, không bị 
kẹo người khác dùng rủ trẻ. Nếu đã nhận quà buộc im lặng vì đã nhận.
hoặc chưa kịp từ chối vẫn cần được giúp, không 
phải lỗi của trẻ.
 1 Lop1.vn – Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Khám phá – Cơ thể của em (5 phút)
 Quan sát hình cơ thể trên tranh để nhận biết ranh giới riêng tư – SGK, tr.68.
Cho quan sát hình cơ thể trong SGK, chỉ trên Nhận biết trên tranh hoặc bằng lời; không trêu cơ 
tranh, không trên bạn. Nêu miệng, ngực, vùng thể, không giơ/chạm người thật.
giữa hai đùi và mông cần được tôn trọng; vùng 
đồ lót che là riêng tư. Không ai được ép em cho 
xem/chạm hoặc bắt chạm vùng riêng tư của họ.
Khi cần vệ sinh hoặc khám bệnh, người chăm Biết nói ‘Con chưa hiểu, hãy giải thích’; báo 
sóc/nhân viên y tế phải giải thích phù hợp; em người tin cậy nếu bị yêu cầu giấu việc làm mình 
được hỏi và nói khi khó chịu. Việc khám cần bất an.
người chăm sóc tin cậy hỗ trợ. Không dùng 
‘người quen’ làm giấy phép chạm.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Khám phá – Hiểu đúng năm ngón tay (5 phút)
Cặp đọc năm ngón trong SGK: cái – người thân, Nhắc đủ năm nhóm, có thể chào bằng lời/vẫy 
ôm/hôn; trỏ – bạn/thầy cô/họ hàng, nắm tay; giữa thay ôm, nắm hoặc bắt tay. Không phải ‘người 
– người quen, bắt tay; áp út – người lạ, vẫy; út – thân thì bắt buộc ôm’.
từ chối, kêu giúp/rời đi khi bất an. Các cách tiếp 
xúc chỉ khi em muốn và thấy an toàn.
Hỏi nếu người quen làm em khó chịu thì có được Được từ chối cả người quen, lùi/rời nơi không an 
nói không? Nhấn mạnh ranh giới áp dụng với toàn, tìm người lớn tin cậy. Không phán đoán 
mọi người; không cần đợi biết chắc ý định của họ người tốt/xấu qua vẻ ngoài.
mới tìm giúp.
 2 Lop1.vn – Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Luyện tập – Năm tranh và người giúp em (5 phút)
Xem đủ năm tranh: 1 phản đối khi bị ép ôm/hôn; Chọn 1,3,4,5; cảnh 2 cần người chăm sóc đi 
2 đi một mình nơi tối vắng; 3 kêu và rời người có cùng/lối an toàn. Nếu trẻ đã ở đó hoặc không 
ý gây hại; 4 kể mẹ; 5 từ chối quà dụ dỗ. Nêu việc phản ứng được thì trẻ vẫn không có lỗi.
giúp an toàn và sửa cảnh 2.
Chia sẻ một cách phòng bằng nhân vật giả định; Tìm đường tới người lớn tin cậy/nơi có người 
không hỏi ai từng bị chạm. Nếu nói không mà giúp; kêu nếu có thể. Kể lại dù chuyện đã qua, 
người kia không dừng, làm gì? tiếp tục kể người khác nếu chưa được giúp.
GV cho một em nói câu nhờ giúp; lớp nghe tôn ‘Cô ơi, con có chuyện làm con sợ, con muốn nói 
trọng, không chất vấn chuyện riêng. riêng và nhờ cô giúp’. Có thể viết/vẽ hoặc ra dấu.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Luyện tập – Không gửi, rời đi, kể người lớn (6 phút)
NLS – CB1.4.2: Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền Không gửi – đóng/rời cuộc trò chuyện – kể người 
riêng tư. Thẻ giả lập: ‘Người trong ứng dụng xin lớn tin cậy. Không tự gặp người nhắn, không trả 
ảnh riêng tư, vị trí và dặn đừng kể ai’. Không lời thêm để thử.
dùng dữ liệu thật. Hỏi em làm gì?
AI – 1.B3.1, B3. Nguyên tắc đạo đức và trách Không; có thể xâm phạm, làm hại em/bạn. Nhân 
nhiệm xã hội. Nếu yêu cầu đó do chatbot đưa ra, vật dễ thương hay câu trả lời của AI không làm 
hoặc ai nhờ dùng AI lấy/lan truyền ảnh riêng tư yêu cầu đó đúng.
của bạn, em có làm không? Vì sao?
AI – Cặp đọc yêu cầu và nói lời từ chối; người ‘Mình không gửi hay lấy ảnh riêng tư. Mình sẽ 
nghe đóng vai bạn hỗ trợ báo cô. Nếu đã lỡ gửi, nhờ cô giúp’. Biết người lớn xử lí tiếp, không tự 
vẫn báo ngay, không tự nhận lỗi thay người gây đối đầu hoặc phát tán lại.
hại.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Vận dụng – Từ chối lời rủ vào nhà (6 phút)
Một người đàn ông rủ bé gái vào nhà chơi, hứa Chọn C; A đưa thêm bạn vào nguy cơ, B còn ở 
nhiều đồ ăn. Cho ba cách: A rủ thêm bạn cùng lại với lời dụ. Không vào, không nhận để rồi đi 
vào; B đứng chờ xin mang đồ ăn ra; C từ chối, rời theo.
đến người tin cậy. Chọn và giải thích.
GV đọc lời rủ; HS tự nguyện nói ‘Không, cháu Nói từ chối rõ, chọn nơi an toàn và kể; có thể 
không vào’ rồi chỉ thẻ nơi có người giúp. Bạn dùng thẻ thay nói. Nhận xét đủ từ chối–rời–kể.
còn lại đóng vai người tin cậy lắng nghe. Không 
diễn người lớn sờ hoặc giữ trẻ.
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_dao_duc_1_tuan_33_bai_30_phong_tranh_xam_ha.docx