Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 1 - Tuần 10 - Thực hành kĩ năng giữa học kì I 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 1 - Tuần 10 - Thực hành kĩ năng giữa học kì I 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lop1.vn – Thư viện Giáo án Lớp 1 KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Đạo đức Tuần: 10 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.vn 1. Yêu cầu cần đạt Nhắc lại các việc tự chăm sóc bản thân và quan tâm gia đình trong bài 1–9; chọn hành vi phù hợp và giải thích bằng câu ngắn. Thực hành mô phỏng một kĩ năng vệ sinh, lời nói lễ phép, cách chăm sóc người thân; biết điều chỉnh sau góp ý và nhờ người lớn khi việc quá sức. Phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, tự chủ, giao tiếp và hợp tác; phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm qua thực hành và tự nhận xét trung thực. Năng lực số – CB1.4.2: Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư. Từ chối yêu cầu cung cấp địa chỉ, ảnh gia đình trên thẻ mô phỏng; nói cách nhờ người lớn hỗ trợ. Giáo dục AI – 1.C1.2, C1. Đặc điểm chính của AI: nhận ra ví dụ trợ lí AI trên điện thoại, phân biệt với đồ vật thường; biết gợi ý của công cụ cần được người lớn kiểm tra. 2. Đồ dùng dạy học GV: SGK tr.6–27 để đối chiếu các bài đã học; bảng ba nhóm nội dung, tám thẻ hành vi và ba thẻ trạm ghi đầy đủ dưới đây. GV đọc thay cho HS, có thể viết/vẽ kí hiệu đơn giản lên bảng. Thực hành khô: bàn chải sạch chỉ cầm mô phỏng, cốc rỗng, khăn sạch, áo hoặc khăn nhỏ, sách, thú bông; không dùng chung bàn chải trong miệng. Thẻ minh họa bằng chữ và hình đơn giản: ‘trợ lí AI trên điện thoại’, ‘chiếc lược’, ‘đồng hồ thường’. HS: SGK, bút chì, mảnh giấy cho phiếu hai việc em chọn theo mẫu cuối bài. Dùng ngón cái = nên làm, bàn tay ngang = cần sửa; không dùng điện thoại hoặc dữ liệu gia đình thật. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu 35 phút. Ôn tập trong một tiết bằng trò chơi, ba lượt trạm tại bàn và tiểu phẩm ngắn. GV đọc từng thẻ; các cặp cùng làm một trạm rồi chuyển thẻ theo hiệu lệnh, mỗi lượt bốn phút. Quan sát hành động, cho HS làm lại; không xếp loại công khai từng em. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – Một việc giúp em nhỏ (3 phút) Mời HS làm động tác nhẹ đưa đồ chơi và nói một Mẫu: ‘Anh/chị cho em mượn đồ chơi’; ‘Em gọi lời thân thiện. Hỏi: Em đã làm việc gì chăm sóc mẹ khi em bé khóc’. Không có em nhỏ vẫn tham em nhỏ? Nếu chưa có trải nghiệm, chọn một việc gia theo tranh. trong bài 9 để nói với bạn. Giới thiệu tiết thực hành; nêu cần nhớ việc đúng, Nêu một kĩ năng muốn luyện lại như chào hỏi, thử làm và sửa sau góp ý. gấp khăn, giữ tay sạch. 1 Lop1.vn – Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ôn tập – Chín bài đã học (4 phút) Vẽ ba ô trên bảng: Tự chăm sóc; Gia đình; Quan Nhắc đủ chín bài theo gợi ý, không cần thuộc tâm người thân. Đọc lần lượt tên bài để HS nêu nguyên tên. Nêu rửa tay, chải răng, tắm gội, gấp việc tương ứng: giữ sạch đôi tay, răng miệng, tắm đồ; yêu thương gia đình; chào hỏi, hỏi thăm và gội, trang phục; gia đình của em; lễ phép với giúp việc vừa sức. người thân; chăm sóc ông bà, cha mẹ, em nhỏ. Hỏi: Vì sao cần tự chăm sóc và quan tâm gia Dự kiến để sạch sẽ, dễ chịu; gia đình quan tâm đình? Chốt giữ mình sạch, khỏe; thể hiện yêu nhau. Chọn một việc ở mỗi nhóm để nhớ. thương, biết ơn bằng việc cụ thể. Không yêu cầu kể thành viên hoặc việc riêng của gia đình. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trò chơi – Nên làm hay cần sửa? (7 phút) Nêu luật: GV đọc từng thẻ, HS tự giơ dấu tay; Thẻ 1,3 nên làm; thẻ 2,4 cần sửa. Dùng bàn chải mời một em giải thích, bạn khác đề nghị sửa nếu riêng; gấp và cất áo sạch. Nêu lí do giữ vệ sinh và cần. Bốn thẻ đầu: 1 rửa tay trước khi ăn; 2 dùng giữ đồ gọn gàng. chung bàn chải trong miệng; 3 tắm gội và lau khô theo hướng dẫn; 4 vò áo sạch ném xuống sàn. Đọc tiếp: 5 các thành viên cùng quan tâm nhau; 6 Thẻ 5,7 nên làm; thẻ 6,8 cần sửa. Đáp ‘Dạ, cháu được bà gọi nhưng quát ‘Để cháu chơi đã’; 7 mẹ đến ngay ạ’, quan tâm bà; trả đồ, nói xin lỗi và mệt, con hỏi thăm và lấy khăn nhẹ; 8 giành đồ xin cùng chơi với em. chơi khiến em nhỏ khóc. Gợi liên hệ ông bà khi giải thích thẻ 6. Chốt tám thẻ; giúp HS còn nhầm bằng một câu Nghe góp ý, chọn và nói lại một hành vi đã sửa. hỏi cụ thể ‘Việc này làm ai khó chịu? Em đổi việc đó thế nào?’. Nhận xét lí do, không chỉ đếm thẻ đúng để xếp hạng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thực hành – Ba trạm kĩ năng (12 phút) Lượt 1, bốn phút – Chăm sóc bản thân. Cặp thực Thực hành đúng trình tự bằng động tác; không hiện khô sáu động tác rửa tay: lòng bàn tay, mu cần nước tại bàn. Nêu rửa trước khi ăn, sau đi vệ bàn tay, kẽ ngón, mặt ngoài ngón, ngón cái, đầu sinh. Biết thao tác khô chỉ là luyện tập, khi rửa ngón. Nhắc trước đó làm ướt/lấy xà phòng, sau thật phải dùng nước và xà phòng. đó xả sạch/lau khô. Mỗi em làm một lượt, bạn quan sát và nhắc bước thiếu. 2 Lop1.vn – Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trong lượt 1, hỏi nhanh: Chải răng lúc nào, Nêu chải sáng và trước khi ngủ; mặt ngoài, mặt những mặt nào? Mời một em cầm bàn chải mô trong, mặt nhai theo cách đã học. Nhắc tắm gội phỏng ngoài miệng; cặp còn lại nói cách giữ phù hợp, lau khô và giữ trang phục gọn; thử gấp tóc/cơ thể và gấp khăn gọn. GV sửa động tác nhẹ khăn. nhàng. Lượt 2, bốn phút – Lời nói lễ phép. Đọc A: bà gọi A: ‘Vâng ạ’, làm động tác ngồi dậy; B: ‘Vâng ạ, dậy đi học; B: mẹ nhờ cất quyển sách. Cặp nhận con cất ngay’, cất sách nhẹ. Mỗi em được đáp và hai vai, tập lời đáp và hành động, đổi vai. Sau đó hỏi thăm một lượt; không chỉ nói vâng rồi tiếp thêm lời hỏi thăm ông/bà: ‘Hôm nay ông/bà có tục chơi. khỏe không ạ?’. Nhận xét đủ thưa gửi và việc làm. AI – Lượt 3, bốn phút – Kiểm tra lời khuyên của Chỉ thẻ trợ lí AI trên điện thoại; lược và đồng hồ máy. 1.C1.2, C1. Đặc điểm chính của AI. Giới thường trong ví dụ không phải trợ lí AI. Không thiệu ba thẻ trợ lí AI trên điện thoại, lược thường, kết luận mọi điện thoại hoặc đồng hồ đều là AI. đồng hồ thường. Hỏi thẻ nào là ví dụ công cụ AI; cho HS chỉ và nêu công cụ có thể hỗ trợ trả lời/lời nhắc. Đây là mô phỏng bằng giấy. AI – Đọc thẻ gợi ý của trợ lí: ‘Ăn xong mới cần Không làm theo; cần rửa tay trước khi ăn. Nêu rửa tay’. Hỏi có làm theo ngay không, cần sửa gì? hỏi thầy cô/cha mẹ; gợi ý của AI có thể sai, con Cho cặp nói lời sửa và người sẽ hỏi lại, đối chiếu người cần kiểm tra. bài giữ sạch đôi tay. NLS – CB1.4.2: Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền Mẫu: ‘Em không gửi ảnh và địa chỉ; em hỏi riêng tư. Trong lượt 3, đọc thêm thẻ ‘Gửi ảnh gia người lớn’. Dừng thao tác, báo người đang hỗ đình và địa chỉ nhà để nhận lời khuyên’. Cho cặp trợ; không tự điền thông tin gia đình vào công cụ. nói lời từ chối và cách nhờ người lớn. Không yêu cầu viết dữ liệu thật. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu phẩm – Quan tâm gia đình (6 phút) Chia cặp: nửa lớp tình huống A ông/bà mệt muốn A: dừng ồn, hỏi thăm, nhờ người lớn khi cần, lấy nghỉ, cháu đang chơi ồn; nửa lớp tình huống B đồ nhẹ theo hướng dẫn. B: nói nhẹ dỗ em, gọi em nhỏ khóc, mẹ đang ở phòng bên. Cặp tự chọn mẹ; không tự bế, cho ăn hoặc cho em dùng thuốc. vai, tập lời và hành động hai phút; đồ dùng là cốc rỗng hoặc thú bông. Mời hai cặp diễn đủ hai tình huống. Hỏi cả lớp Nhận xét có lời nhẹ nhàng, hỏi thăm và việc vừa ‘Việc nào phù hợp? Bạn cần sửa gì?’. Cho cặp sức. Thực hiện lại lời/hành động đã chỉnh; nêu diễn lại một đoạn sau góp ý; nhắc liên hệ chăm cách giúp cha mẹ như lấy khăn, cất đồ nhẹ. sóc cha mẹ bằng cách tương tự khi người thân mệt. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dao_duc_1_tuan_10_thuc_hanh_ki_nang_giua_ho.docx



