Kế hoạch bài dạy môn Âm Nhạc 1 năm học 2026-2027 cả năm (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Âm Nhạc 1 năm học 2026-2027 cả năm (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop1.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÂM THANH KÌ DIỆU – VÀO RỪNG HOA Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Âm nhạc Tuần: 1 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Thường thức âm nhạc: Âm thanh kì diệu · Hát: Vào rừng hoa · Vận dụng: To – Nhỏ 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Nhận ra cô giáo Khóa Son và ba bạn Đô, Rê, Mi; kể được một chi tiết theo tranh và mô phỏng được tiếng chim, ngựa hoặc suối. Nhận biết tiếng sáo do con người chơi nhạc cụ. – Nhớ tên bài Vào rừng hoa và tác giả Việt Anh; bước đầu hát rõ lời, theo giai điệu mẫu, nối được các câu và giữ nhịp khi vỗ tay nhẹ. – Biết đổi giọng to – nhỏ theo vai thỏ và gấu ở mức vừa đủ nghe; hợp tác khi kể chuyện, yêu quý cây, hoa và cảnh vật. – Năng lực số [CB1.6.2] – phần nhận biết: Nhận ra ví dụ một hệ thống AI được con người huấn luyện để gợi tên âm thanh hoặc hình ảnh; chỉ đúng bộ phận nhận đầu vào. Hoạt động dùng tình huống mô phỏng để quan sát, trao đổi; không dùng kết quả này để kết luận học sinh đã thao tác thành thạo phần mềm AI. – Giáo dục AI [1.C1.3]: Nhận biết micro tiếp nhận âm thanh như “tai” của thiết bị thông minh; dùng điều vừa nghe để kiểm lại một gợi ý có thể sai. Micro và loa riêng lẻ không phải là AI. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: SGK trang 6–9, 11; VBT trang 5; tranh nhân vật và khu rừng, bản nhạc Vào rừng hoa trong giáo án; đàn phím có tiếng sáo hoặc sáo trúc do giáo viên chơi. Tập trước bài hát theo khuông nhạc SGK, chuẩn bị mẫu nhạc ngắn bằng tiếng sáo của đàn; đây là tiếng nhạc cụ mô phỏng, không gọi là bản ghi sáo thật. Giáo viên viết các thẻ tình huống và kết quả mô phỏng đúng như trong hoạt động; chỉ micro, camera, loa trên thiết bị thật của giáo viên hoặc vẽ ba bộ phận kèm tên lên bảng. Không thu hình, thu giọng học sinh; không cần tài khoản, mạng hay phần mềm AI để diễn tình huống. Nói rõ đây là ví dụ mô phỏng một hệ thống AI học từ các mẫu do người chuẩn bị. Học sinh: SGK; VBT hoặc dùng tranh chung; thanh phách dùng chung nếu có. Không yêu cầu đọc trôi chảy lời ca: giáo viên đọc và hát mẫu từng phần. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Thời lượng: 35 phút. Thời gian dưới đây đã gồm giao việc, chuyển lượt, nhận xét và tích hợp; không cộng thêm tiết riêng. Lop1.com.vn Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Lắng nghe quanh em (3 phút) Mục đích: Tập trung nghe và nhận ra nguồn phát âm thanh. Nghe và bắt chước Nêu tiếng nghe thấy thực tế, không buộc giống Cho lớp yên lặng khoảng mười giây, gọi hai em nhau. Mô phỏng một âm thanh rồi nói nguồn kể một âm thanh vừa nghe. Giáo viên lần lượt phát. Nếu chưa nghĩ ra từ, chỉ vào tranh chim, mô phỏng chim chíp chíp, ngựa hí hí, suối róc ngựa hoặc suối theo gợi ý. Sản phẩm: một lựa rách; học sinh nghe hết rồi mới đáp lại. Với chọn đúng nguồn và một lượt bắt chước vừa đủ tiếng suối, làm hai mẫu nhỏ róc rách và mạnh nghe. ào ào để trẻ nhận ra cùng một nguồn có thể phát âm khác nhau. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Câu chuyện Âm thanh kì diệu (7 phút) Mục đích: Theo dõi đủ các cảnh của câu chuyện, nhận diện nhân vật và âm thanh. Tranh câu chuyện Âm thanh kì diệu. Nguồn: SGK Âm nhạc 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 8–9. Lop1.com.vn Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhân vật và đường vào rừng Chỉ cô giáo Khóa Son, Đô, Rê, Mi; trả lời cô Chỉ lần lượt tranh giới thiệu, cảnh dưới cây cổ giáo dẫn đi, các bạn thấy cây, hoa và bướm. thụ, cảnh nghe âm thanh, cảnh chú bé thổi sáo. Mỗi em giới thiệu ít nhất một nhân vật. Bạn hỗ Ở tranh đầu, giới thiệu cô giáo Khóa Son; bạn trợ bằng cách chỉ tranh trước, không đọc đáp án gái Mi, bạn đeo kính Rê, bạn Đô đứng bên thay. phải. Kể bằng lời: cô và ba bạn tham quan khu rừng; trên đường nhìn thấy hoa nhiều màu, bướm bay quanh cây cổ thụ. Hỏi: Ai dẫn các bạn đi? Các bạn thấy những gì? Cho cặp đôi chỉ và giới thiệu nhân vật theo VBT bài 3. Kể bằng âm thanh và nghe tiếng sáo Ba nhóm vào lần lượt rồi dừng cùng tín hiệu. Đến cảnh giữa rừng, chia ba nhóm lần lượt làm Nêu chim và ngựa là con vật, suối là dòng chim chíp chíp, ngựa hí hí, suối róc rách theo nước, chú bé tạo tiếng nhạc bằng sáo trúc. Kể tay chỉ; tay khép thì dừng. Đến cảnh cuối, đàn một cảnh theo tranh; không phải đọc nguyên một nét nhạc bằng tiếng sáo hoặc trực tiếp thổi văn câu chuyện. Tiêu chí: đúng cảnh, đúng sáo cho lớp nghe. Hỏi âm nào do con vật, dòng nguồn âm, nghe và nhường lượt cho bạn. nước; âm nào do chú bé chơi nhạc cụ? Chốt: cảnh rừng có nhiều âm thanh; tiếng sáo hòa với chúng làm câu chuyện hấp dẫn. Cho hai em kể lại một cảnh kèm tiếng mô phỏng, đáp ứng VBT bài 4. Lop1.com.vn Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Học hát Vào rừng hoa (19 phút) Mục đích: Học từng câu, nối bài và cảm nhận cảnh đẹp trong lời hát. Bài hát Vào rừng hoa – nhạc và lời: Việt Anh. Nguồn: SGK Âm nhạc 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 6–7. Nghe mẫu và hiểu bài hát Nghe, nhận xét vui tươi hoặc nêu cảm giác phù Giới thiệu tên bài, nhạc và lời Việt Anh. Hát hợp. Trả lời các bạn cùng vào rừng chơi, ngắm mẫu trọn bài một lần, vừa phải, vui tươi; cho hoa và nghe chim hót. Nhắc tên Vào rừng hoa, học sinh nghe, chưa yêu cầu hát theo ngay. Hỏi tác giả Việt Anh theo giáo viên. Không lấy các bạn nhỏ trong bài đang làm gì, nghe thấy tiếng xe hay đồng hồ trong hoạt động trước làm gì. Nhắc lại tên bài và tác giả bằng lời ngắn, đáp án cho câu hỏi về lời bài hát. không kiểm tra ghi nhớ tiểu sử. Đọc lời ca theo sáu phần ngắn Nhắc từng phần bằng nghe – nói, chỉ theo lời ca Đọc và cho lớp nhắc từng phần: (1) Cầm tay nếu đã đọc được. Đọc cả lớp rồi hai dãy nối nhau cùng đi chơi; (2) đi khắp nơi hái bông hoa tiếp. Với phần dài, nghe từng nửa câu rồi ghép. tươi; (3) Vào đây chơi rừng hoa tươi; (4) chim Sản phẩm: phát âm rõ các cụm từ; lời đúng là líu lo hót nghe vui vui; (5) Vào rừng xem hoa “reo ca”, không đổi thành “vui ca”. nghe tiếng chim rừng reo ca; (6) Tìm vài bông hoa cùng hái đem về nhà. Sau lượt nói rõ lời, đọc theo tiết tấu bản nhạc. Chú ý các từ khắp, líu lo, reo ca; lấy hơi trước mỗi câu, không ngắt giữa cụm từ. Lop1.com.vn Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tập và nối giai điệu Nghe mẫu, hát từng phần, nối các phần thành Đàn hoặc hát mẫu phần 1, cho lớp nghe một bài. Hai dãy hát luân phiên rồi cùng hát toàn lượt rồi hát nhắc; làm tương tự phần 2, nối 1–2. bài. Học sinh còn chậm hát cùng nhóm nhỏ và Tập phần 3, phần 4 rồi nối 3–4. Tập hai câu dài theo tay chỉ chỗ vào; học sinh đã chắc hỗ trợ 5 và 6, nối 5–6; cuối cùng hát toàn bài. Mỗi chỗ giữ nhịp, không lấn giọng bạn. Tiêu chí: vào sai chỉ lấy đoạn 3–5 tiếng để nghe và sửa, câu theo hiệu lệnh, lời tương đối đúng, hướng không bắt hát lại cả bài nhiều lần. Khi hát các giai điệu theo mẫu và có ngân cuối câu. chữ tươi, vui, ca, nhà ở cuối câu, chỉ tay giữ đủ độ ngân theo khuông nhạc rồi mới chuyển câu. Hát với đệm và trả lời câu hỏi Hát rõ lời, vỗ vừa đủ nghe, tiếp tục giữ phách Đệm đàn cho cả lớp hát một lượt, sau đó cho khi giọng ngân. Trả lời đi trong rừng hoa, có một dãy hát, dãy còn lại vỗ nhẹ đều theo phách tiếng chim. Nêu một việc giữ cảnh quan như rồi đổi vai. Làm mẫu phách chậm trước; chỗ không giẫm lên hoa. Bạn nhận xét một điều ngân dài vẫn giữ phách. Hai em trình bày một nghe thấy: hát rõ từ, vào cùng nhau hoặc cần câu và nhận lời góp ý cụ thể. Hỏi lại: Các bạn ngân thêm ở cuối câu. đi chơi ở đâu, âm thanh nào xuất hiện trong bài? Liên hệ khi đi tham quan: ngắm hoa, bảo vệ cây, chỉ hái khi được phép. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. To – Nhỏ và kiểm lại gợi ý (6 phút) Mục đích: Điều chỉnh giọng theo vai và biết dùng dữ kiện để kiểm một gợi ý AI mô phỏng. Thỏ nâu chào gấu đen Nói đúng lượt và lời chào lễ phép, đổi được Đọc mẫu thỏ nói nhỏ: “Cháu chào bác gấu đen mức to – nhỏ. Trả lời một người có thể đổi âm ạ!”, gấu đáp to hơn: “Bác chào thỏ nâu! Cháu lượng. Cặp bên cạnh nhận xét: đã phân biệt ngoan lắm!”. Cho cặp đôi nhận vai, nói hai câu được hai mức và nghe rõ lời; nếu chưa, thử lại rồi đổi vai. Giới hạn giọng gấu đủ cho nhóm một câu nhỏ hơn. bên cạnh nghe, không hét. Hỏi cùng một em có thể nói cả to và nhỏ không; cho em đó thử để tránh gán cứng giọng nói theo vóc người. Micro nghe gì? Chỉ micro và nói nghe thấy tiếng vỗ tay, nên Nêu tình huống mô phỏng: con người đã cho gợi ý “tiếng chim” sai; đổi thành “tiếng vỗ tay”. một phần mềm AI học các mẫu tiếng chim và Nêu cần nghe lại trước khi tin thẻ. Minh chứng tiếng vỗ tay. Giáo viên vỗ tay hai tiếng; mở thẻ AI: nhận ra vai trò micro. Minh chứng NLS chỉ kết quả ghi “tiếng chim”. Hỏi bộ phận nào đưa ở phần nhận biết ví dụ AI học từ mẫu; chưa âm thanh vào thiết bị, thẻ có khớp điều vừa đánh giá thao tác ứng dụng. nghe không, sửa thế nào. Chỉ micro là nơi nhận tiếng, loa là nơi phát tiếng. Đây là kết quả giả định để tập kiểm tra, không phải phần mềm đang chạy. Lop1.com.vn Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhận biết AI: Hỏi phần nào trong tình huống Nhận ra phần mềm gợi nhãn đã học từ mẫu là đã học từ các mẫu âm thanh do con người ví dụ AI trong tình huống. Không gọi riêng chuẩn bị. Phân biệt phần mềm đưa ra gợi ý với micro hoặc loa là AI. Giáo viên ghi nhận phần micro nhận tiếng và loa phát tiếng. nhận biết qua câu trả lời, chưa đánh giá thao tác phần mềm. Điều em làm được Tự nói một việc làm được: gọi tên nhân vật, mô Mời lớp hát câu đầu Vào rừng hoa rồi nhắc một phỏng âm thanh hoặc hát một câu. Học sinh cần âm thanh của khu rừng. Ghi nhận em đã tham hỗ trợ được chỉ tranh thay câu trả lời dài. Nhớ gia, em cần nghe lại mẫu giai điệu; giao về nhà chia sẻ bài hát bằng giọng hát trực tiếp. hát một câu cho người thân nghe và kể tên ba bạn trong câu chuyện, không yêu cầu ghi âm hay nộp ảnh. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ Lop1.com.vn Biên soạn: Lop1.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY VÀO RỪNG HOA – BẬC THANG ĐÔ – RÊ – MI Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Âm nhạc Tuần: 2 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Ôn hát: Vào rừng hoa · Đọc nhạc: Bậc thang Đô – Rê – Mi · Vận dụng: To – Nhỏ 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Hát rõ lời Vào rừng hoa, giữ phách đều và bước đầu phối hợp bước chân, vỗ tay theo nhịp. – Nhận biết ba nốt Đô, Rê, Mi; đọc được từng câu bài Bậc thang Đô – Rê – Mi theo cao độ mẫu; bước đầu dùng kí hiệu bàn tay, giữ hai phách ở nốt trắng. – Đổi được giọng to – nhỏ theo vai và theo hình nốt; hợp tác khi đọc nối tiếp, biết bảo vệ hoa và cây. – Năng lực số [CB1.6.2] – phần nhận biết: Nhận ra ví dụ một hệ thống AI được con người huấn luyện để gợi tên âm thanh hoặc hình ảnh; chỉ đúng bộ phận nhận đầu vào. Hoạt động dùng tình huống mô phỏng để quan sát, trao đổi; không dùng kết quả này để kết luận học sinh đã thao tác thành thạo phần mềm AI. – Giáo dục AI [1.C1.3]: Nhận biết micro tiếp nhận âm thanh như “tai” của thiết bị thông minh; dùng điều vừa nghe để kiểm lại một gợi ý có thể sai. Micro và loa riêng lẻ không phải là AI. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: SGK trang 6–7, 10–11; VBT bài 2 trang 4, bài 5 trang 6; bản nhạc và hình kí hiệu bàn tay trong giáo án. Đàn phím để lấy cao độ và đệm trực tiếp; thanh phách. Chuẩn bị ba thẻ Đô, Rê, Mi; hai thẻ TO, NHỎ; mẫu hoa VBT cho học sinh tô màu. Tập trước hai câu đọc nhạc theo khuông nhạc SGK. Giáo viên viết các thẻ tình huống và kết quả mô phỏng đúng như trong hoạt động; chỉ micro, camera, loa trên thiết bị thật của giáo viên hoặc vẽ ba bộ phận kèm tên lên bảng. Không thu hình, thu giọng học sinh; không cần tài khoản, mạng hay phần mềm AI để diễn tình huống. Nói rõ đây là ví dụ mô phỏng một hệ thống AI học từ các mẫu do người chuẩn bị. Học sinh: SGK, VBT và bút màu; nhạc cụ gõ dùng chung. Có thể dùng ngón tay chỉ thẻ thay cho đọc chữ khi chưa đọc thạo. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Thời lượng: 35 phút. Thời gian dưới đây đã gồm giao việc, chuyển lượt, nhận xét và tích hợp; không cộng thêm tiết riêng. Lop1.com.vn Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn hát và vận động (10 phút) Mục đích: Nhớ giai điệu, lời ca, giữ nhịp khi hát và vận động. Hát Vào rừng hoa và tô màu bông hoa tự chọn. Nguồn: VBT Âm nhạc 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, bài 1–2, trang 4. Nghe câu mở đầu, nhớ lại bài Gọi tên bài, hát cùng lớp. Nhắc đúng “reo ca”, Đàn câu mở đầu Vào rừng hoa, hỏi tên bài và không đổi lời. Nghe bạn và hát lại đoạn được cho lớp hát lại một lần. Nếu lớp quên lời, gợi sửa; chưa vỗ tay trong lượt sửa để tập trung vào lần lượt bốn câu dài: Cầm tay nhau bông hoa giọng. tươi; Vào đây chơi nghe vui vui; Vào rừng xem hoa rừng reo ca; Tìm vài bông hoa đem về nhà. Hát mẫu riêng chỗ chưa đúng rồi cho ghép lại, giữ độ ngân ở cuối câu. Lop1.com.vn Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước – chụm và hát với nhạc đệm Bước nhỏ, chụm chân và nhún đúng nhịp, Cho lớp đứng cách nhau một cánh tay. Làm không chạy hoặc kéo bạn. Giậm nhẹ ở câu 1, 3; mẫu: bước chân trái sang bên, chụm chân phải vỗ ở câu 2, 4. Nhóm cần hỗ trợ chỉ chọn vỗ tay và nhún nhẹ; tiếp tục bước phải, chụm trái. Tập đều và hát; nhóm đã chắc phối hợp thêm chân. động tác không hát một lượt rồi ghép với hát Tiêu chí: hát rõ, giữ phách và chuyển động tác trên tiếng đàn. Ở lượt hai, câu 1 và 3 giậm nhẹ theo câu. tại chỗ theo phách, câu 2 và 4 vỗ tay nhẹ theo phách. Hai dãy đổi vai hát – giữ phách. Những bông hoa của em Tự chọn màu, tô trong đường bao, không tô lên Cho xem bốn bông hoa có đường nét gợi hình vở bạn. Nêu một việc bảo vệ hoa. Sản phẩm kí hiệu âm nhạc trong VBT bài 2. Học sinh đang làm là một bông hoa có màu tự chọn; chọn màu và tô một bông trong một phút; phần không có đáp án màu duy nhất và không chấm còn lại làm tiếp sau giờ. Không bắt trẻ gọi tên đẹp – xấu. các kí hiệu chưa học. Hỏi vì sao mình cần giữ hoa ở nơi công cộng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Bậc thang Đô – Rê – Mi (15 phút) Mục đích: Hình thành tên nốt, cao độ và cách đọc hai câu theo kí hiệu tay. Bậc thang Đô – Rê – Mi; vận dụng To – Nhỏ. Nguồn: SGK Âm nhạc 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 10–11. Lop1.com.vn Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đô thấp – Rê ở giữa – Mi cao hơn Nêu Đô, Rê, Mi; chỉ Đô ở bậc dưới, Rê ở giữa, Đàn Đô, Rê, Mi rồi Mi, Rê, Đô; học sinh nghe Mi ở trên. Nhận ra Đô và Mi lặp nhiều; mỗi nốt và đưa tay theo hướng lên, xuống. Gắn ba thẻ có năm lần, Rê hai lần nếu đếm cả bài. Học theo thứ tự thấp lên cao. Hỏi trong bài có tên sinh chưa đếm được chỉ ra các nhóm nốt lặp là những nốt nào, nốt nào xuất hiện nhiều lần. đủ. Cho học sinh chỉ từng nốt để đếm, không yêu cầu nhớ vị trí dòng kẻ bằng định nghĩa. Đọc tên rồi ghép cao độ hai câu Chỉ và đọc đúng thứ tự sáu nốt mỗi câu; nghe Đọc tên nốt câu 1: Đô Rê Mi / Mi Mi Mi; câu đàn để đọc cao độ. Giữ tiếng Mi hoặc Đô ở nốt 2: Mi Rê Đô / Đô Đô Đô. Mỗi nhóm ba nốt có trắng, không đọc thêm âm mới ở phách ngân. hai nốt đen và một nốt trắng: đọc hai âm đầu Đọc lớp, từng dãy rồi cặp đôi. Tiêu chí: đúng mỗi âm một phách, âm cuối giữ hai phách. Đàn tên, hướng cao độ và giữ đủ độ dài theo mẫu. mẫu câu 1, cho nghe rồi đọc nhắc; tập câu 2 tương tự; nối hai câu. Nếu nhầm Mi xuống Đô, đàn riêng Mi – Rê – Đô rồi ghép vào câu 2. Bàn tay dẫn đường cho giọng đọc Thể hiện ba thế tay rõ, thay đổi tay theo nốt Làm mẫu Đô bằng bàn tay nắm; Rê bàn tay mở đang đọc. Khi sai tay, dừng sau câu để sửa, hướng chếch lên; Mi bàn tay mở nằm ngang, vị không bỏ giọng giữa chừng. Bạn quan sát một trí cao hơn Rê. Chỉ đúng hình SGK, cho trẻ bắt tiêu chí: tay và nốt có trùng nhau. Em chưa làm chước từng nốt rồi cả câu. Giáo viên đàn và làm đồng thời được đọc trước, làm tay sau. tay câu 1, học sinh đọc theo; đổi một em chỉ thẻ và cả nhóm làm tay câu 2. Sau đó đọc toàn bài cùng tiếng đàn đệm trực tiếp. Đọc và vỗ tay theo hình Vỗ mỗi phách một tiếng, kể cả phách thứ hai Cho xem VBT bài 5. Làm mẫu bốn phách đầu: của nốt trắng. Giữ âm cuối mỗi nhóm ba nốt đọc Đô, Rê, Mi ngân; vỗ đều cả bốn phách. trong hai phách. Nếu vội, chỉ vỗ theo giáo viên Giải thích bằng thực hành: ở nốt trắng Mi vẫn rồi thêm giọng. Sản phẩm: đọc đủ hai câu với ngân trong hai tiếng vỗ, không đọc Mi hai lần. tiếng vỗ tương đối đều, dừng cùng hiệu lệnh. Tiếp tục nhóm Mi Mi Mi, rồi câu Mi Rê Đô / Đô Đô Đô. Một nhóm đọc, một nhóm vỗ, đổi vai và cuối cùng kết hợp. Lop1.com.vn Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. To – Nhỏ và vận dụng (10 phút) Mục đích: Đổi âm lượng có chủ ý, kiểm gợi ý bằng nghe và trình bày bài đọc nhạc. Hai lời chào Nói lễ phép, điều chỉnh được hai mức và không Mời cặp đôi vào vai thỏ và gấu. Thỏ nói nhỏ: hét. Nhận biết to – nhỏ là mức nghe lớn hay “Cháu chào bác gấu đen ạ!”; gấu đáp to hơn: nhẹ, không phải thay từ hoặc thay tên nốt. “Bác chào thỏ nâu! Cháu ngoan lắm!”. Cặp thực hiện rồi đổi vai. Hỏi thay đổi to – nhỏ có phải đổi tên nốt hay không; giữ ví dụ ở giọng nói để trẻ tập trung vào âm lượng. Hình nốt lớn – hình nốt nhỏ Đọc cùng tên nốt và cùng cao độ trong mỗi cặp, Đàn một cao độ cho mỗi cặp nốt; cho đọc Đô to thay đổi độ to. Với năm Đô, chỉ tiếng đầu và rồi nhỏ; Rê nhỏ rồi to; Mi to rồi nhỏ. Tiếp tục cuối to hơn. Thực hiện một lượt theo bạn chỉ năm nốt Đô theo dãy to – nhỏ – nhỏ – nhỏ – to. huy; sản phẩm là giọng đổi đúng tín hiệu, vẫn Mỗi tiếng đều nhau, chỉ đổi mức giọng. Cho giữ nhịp. một em giơ thẻ TO/NHỎ, lớp đọc lại hai câu Bậc thang Đô – Rê – Mi theo lựa chọn của em đó. Cùng nốt, khác độ to Nhận ra tiếng thứ hai to hơn, sửa nhãn thành Đàn hai tiếng Đô cùng cao độ, tiếng thứ nhất “to hơn”. Nêu hai tiếng cùng là Đô nên không nhẹ, tiếng thứ hai mạnh hơn. Nêu tình huống kết luận tiếng to hơn là nốt cao hơn. Chỉ micro một AI đã học từ các mẫu âm thanh; thẻ mô là nơi nhận đầu vào. Kết luận dựa vào nghe, phỏng cho tiếng thứ hai lại ghi “nhỏ hơn”. Học không chọn theo màu thẻ. sinh nghe lại hai tiếng rồi chọn “đúng” hoặc “cần sửa”. Chỉ micro nhận âm, loa phát âm; một đồng hồ đo âm lượng đơn thuần chưa đủ để gọi là AI. Nhận biết AI: Hỏi phần nào trong tình huống Nhận ra phần mềm gợi nhãn đã học từ mẫu là đã học từ các mẫu âm thanh do con người ví dụ AI trong tình huống. Không gọi riêng chuẩn bị. Phân biệt phần mềm đưa ra gợi ý với micro hoặc loa là AI. Giáo viên ghi nhận phần micro nhận tiếng và loa phát tiếng. nhận biết qua câu trả lời, chưa đánh giá thao tác phần mềm. Câu nhạc em nhớ Đọc hai câu theo chỉ huy, nhắc Đô – Rê – Mi. Bắt nhịp lớp đọc câu 1 to vừa, câu 2 nhỏ hơn; Tự chọn một việc cần luyện: tên nốt, độ ngân mời hai em nêu ba nốt đã học. Nhận xét rõ một hoặc kí hiệu tay. Nhớ làm phần tô màu còn lại điều làm được và một chỗ cần tập. Giao hoàn với màu tự chọn. thiện bông hoa trong VBT và đọc hai câu cho người thân nghe, không yêu cầu ghi âm. Lop1.com.vn Biên soạn: Lop1.vn 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ Lop1.com.vn Biên soạn: Lop1.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY VÀO RỪNG HOA – BẬC THANG ĐÔ – RÊ – MI Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Âm nhạc Tuần: 3 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Ôn hát: Vào rừng hoa · Ôn đọc nhạc: Bậc thang Đô – Rê – Mi 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Hát thuộc lời, thể hiện tính vui tươi của Vào rừng hoa; phân biệt được cách gõ theo tiết tấu lời ca với vỗ đều theo phách qua thực hành. – Đọc đúng hơn hai câu Bậc thang Đô – Rê – Mi, giữ độ ngân, phối hợp với kí hiệu tay và bước chân theo nhịp. – Lắng nghe và góp ý một điều cụ thể cho bạn; mạnh dạn trình bày, yêu quý cảnh vật thiên nhiên. – Năng lực số [CB1.6.2] – phần nhận biết: Nhận ra ví dụ một hệ thống AI được con người huấn luyện để gợi tên âm thanh hoặc hình ảnh; chỉ đúng bộ phận nhận đầu vào. Hoạt động dùng tình huống mô phỏng để quan sát, trao đổi; không dùng kết quả này để kết luận học sinh đã thao tác thành thạo phần mềm AI. – Giáo dục AI [1.C1.3]: Nhận biết micro tiếp nhận âm thanh như “tai” của thiết bị thông minh; dùng điều vừa nghe để kiểm lại một gợi ý có thể sai. Micro và loa riêng lẻ không phải là AI. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: SGK trang 6–7, 10; VBT bài 1 trang 4; đàn phím và thanh phách, ba thẻ Đô, Rê, Mi. Chuẩn bị hai mẫu gõ: theo tiết tấu câu hát Cầm tay nhau cùng đi chơi và theo phách của chính câu đó. Tập mẫu đúng bản nhạc SGK trước giờ. Giáo viên viết các thẻ tình huống và kết quả mô phỏng đúng như trong hoạt động; chỉ micro, camera, loa trên thiết bị thật của giáo viên hoặc vẽ ba bộ phận kèm tên lên bảng. Không thu hình, thu giọng học sinh; không cần tài khoản, mạng hay phần mềm AI để diễn tình huống. Nói rõ đây là ví dụ mô phỏng một hệ thống AI học từ các mẫu do người chuẩn bị. Học sinh: SGK, VBT; thanh phách hoặc dùng vỗ tay; chỗ đứng đủ để bước nhỏ tại chỗ. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Thời lượng: 35 phút. Thời gian dưới đây đã gồm giao việc, chuyển lượt, nhận xét và tích hợp; không cộng thêm tiết riêng. Lop1.com.vn Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hát và gõ theo tiết tấu lời ca (15 phút) Mục đích: Củng cố lời hát và biết thay đổi cách gõ đệm. Vào rừng hoa – nhạc và lời: Việt Anh. Nguồn: SGK Âm nhạc 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 6–7. Nghe, nhớ và hát lại Nhớ tên bài, hát toàn bài; nghe lại và sửa một Đàn giai điệu một câu của Vào rừng hoa, cho chỗ được góp ý. Không hát đuổi khi quên câu: học sinh gọi tên bài rồi hát toàn bài với đàn chờ tín hiệu vào câu sau. Bạn đã thuộc hỗ trợ đệm. Hỏi bốn câu dài bắt đầu bằng những từ bằng hát vừa phải và chỉ chỗ vào. nào: Cầm tay nhau; Vào đây chơi; Vào rừng xem hoa; Tìm vài bông hoa. Chỉ riêng nơi trẻ quên lời, hát mẫu ngắn rồi ghép lại. Nhắc tư thế thả lỏng, lấy hơi trước câu. Tiết tấu lời ca và phách đều Gõ theo lúc các tiếng của lời ca bắt đầu, không Hát chậm Cầm tay nhau cùng đi chơi và gõ gõ đều tất cả như phách. Khi chuyển sang theo các tiếng Cầm / tay / nhau / cùng / đi / phách, giữ khoảng cách đều kể cả chỗ hát ngân. chơi, giữ đúng chỗ dài ngắn của bản nhạc. Học Nêu hoặc làm mẫu sự khác nhau; em chưa giải sinh nói tiết tấu lời rồi gõ nhắc. Làm lại câu ấy thích được bằng lời có thể thực hành hai cách. với vỗ phách đều để lớp nghe sự khác nhau. Tiếp tục câu đi khắp nơi hái bông hoa tươi rồi ghép; ở nốt luyến vẫn hát liền tiếng, không tách thành lời mới. Luân phiên một nhóm hát, một nhóm gõ tiết tấu rồi đổi vai. Lop1.com.vn Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nối câu và vận động Vào đúng câu được giao, nghe hết câu bạn để Giao dãy trái hát hai câu đầu, dãy phải hát hai nối. Thống nhất một kiểu vận động rồi thực câu sau; sau đó đổi vai. Nhắc hai câu đầu có tiết hiện. Bạn nhận xét bằng một câu cụ thể như tấu tương tự nhau nên cần giữ lời đúng. Cho “Nhóm vào cùng nhau” hoặc “Cuối câu cần nhóm chọn bước trái – chụm, phải – chụm hoặc ngân thêm”, không chỉ nói hay hoặc chưa hay. vỗ theo phách; tập một lượt và trình bày một lượt. Quan sát hát rõ lời, phối hợp cùng nhau và đổi động tác gọn. Âm thanh nào trong lời hát? Trả lời tiếng chim hót, có thể hát câu “chim líu Cho học sinh xem tranh VBT bài 1 hoặc tranh lo hót nghe vui vui”. Không thêm ngựa hay SGK trang 7, hát đoạn nói về tiếng chim rồi hỏi suối làm đáp án riêng của lời bài hát. Nêu việc các bạn nhỏ đã nghe âm thanh gì. Phân biệt câu không giẫm hoa hoặc bẻ cây. Sản phẩm: hát và hỏi về lời bài hát với câu chuyện khu rừng tuần chỉ đúng chi tiết âm thanh. 1: bài hát nhắc tiếng chim, còn câu chuyện có thêm ngựa, suối, sáo. Mời một em nói một việc bảo vệ cảnh vật khi đi chơi. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Đọc nhạc, kí hiệu tay và giữ nhịp (20 phút) Mục đích: Đọc chắc hai câu và phối hợp giọng, tay, chân trong lượt ngắn. Bậc thang Đô – Rê – Mi và các hình kí hiệu tay. Nguồn: SGK Âm nhạc 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 10–11. Lop1.com.vn Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ôn đúng tên và độ ngân Đọc đúng tên nốt, giữ tiếng ở nốt trắng thay vì Đàn Đô – Rê – Mi và cho đọc lên, xuống một đọc thêm nốt. Đọc cá nhân một câu, nhóm đọc lượt. Chỉ câu 1 Đô Rê Mi / Mi Mi Mi, câu 2 Mi tiếp câu còn lại. Khi được nhắc, đọc lại chính Rê Đô / Đô Đô Đô. Mỗi nhóm ba nốt: hai nốt đoạn cần sửa; tiêu chí là đúng hướng cao độ và đen mỗi nốt một phách, nốt trắng giữ hai phách. không hụt phách cuối. Cho đọc chậm câu 2 nếu xuống giọng chưa đúng, nghe mẫu Mi – Rê – Đô rồi đọc lại; ghép toàn bài trên đàn đệm. Đọc nhạc theo bàn tay Đọc tên và cao độ theo thế tay rồi trở về hai câu Làm Đô bàn tay nắm, Rê bàn tay mở chếch lên, trong sách. Đổi vai, nhìn tay bạn để phối hợp. Mi bàn tay mở ngang ở mức cao hơn. Chỉ ngẫu Nếu nhầm, chỉ lại nốt trên khuông và làm đúng nhiên Mi, Đô, Rê để kiểm nhớ, sau đó trở về thế tay; không xếp nốt theo kích thước chữ. thứ tự bài đọc nhạc. Cặp đôi phân vai: một em chỉ nốt và làm tay câu 1, em kia đọc; đổi vai ở câu 2. Cho một cặp làm mẫu trước lớp. Bước chân giữ phách Bước nhỏ, không di chuyển sang chỗ bạn. Ngân Lấy tốc độ vừa phải. Làm mẫu bước trái một nốt trắng qua hai bước; giữ phách ngay cả lúc phách, phải một phách, tiếp tục đều tại chỗ; đọc không đổi tên nốt. Nhóm cần hỗ trợ chỉ đọc và câu 1 trên nhịp bước. Ở nốt trắng vẫn có hai vỗ nhẹ; nhóm đã chắc kết hợp tay. Sản phẩm: bước nhưng chỉ giữ một tiếng đọc. Cho cả lớp hai câu tương đối liền mạch, dừng cùng nhau. tập riêng bước chân, sau đó ghép đọc hai câu; lượt tiếp thêm kí hiệu bàn tay cho nhóm đã sẵn sàng. Chỉ huy bắt đầu và dừng bằng tay. Kiểm thứ tự nốt bằng nghe lại Giữ Đô ở đầu, đổi vị trí hai thẻ sau thành Rê – Nêu ví dụ mô phỏng AI đã học nhận tên các Mi. Đọc lại chuỗi đúng theo đàn và nêu nhãn mẫu nốt. Giáo viên đàn ba nốt Đô – Rê – Mi, mô phỏng có thể sai. Tiêu chí: phát hiện sai thứ cùng cường độ; thẻ kết quả ghi “Đô – Mi – tự bằng nghe và đối chiếu, chỉ đúng micro. Rê”. Học sinh chỉ micro nhận âm, nghe mẫu đúng lần nữa, so thứ tự với ba thẻ trên bảng và chỉ chỗ cần sửa. Không gọi đàn hay máy ghi âm thông thường là AI. Nhận biết AI: Hỏi phần nào trong tình huống Nhận ra phần mềm gợi nhãn đã học từ mẫu là đã học từ các mẫu âm thanh do con người ví dụ AI trong tình huống. Không gọi riêng chuẩn bị. Phân biệt phần mềm đưa ra gợi ý với micro hoặc loa là AI. Giáo viên ghi nhận phần micro nhận tiếng và loa phát tiếng. nhận biết qua câu trả lời, chưa đánh giá thao tác phần mềm. Lop1.com.vn Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trình bày và chọn chỗ luyện tiếp Thực hiện lượt ngắn, nghe nhận xét rồi thử lại Cho hai nhóm nối tiếp hai câu nhạc, nhóm còn một chỗ. Nêu điều cần tập cụ thể: hạ giọng ở lại vỗ phách; đổi vai. Mời hai học sinh nói một câu 2, giữ đủ nốt cuối hoặc đổi tay đúng. điều làm được và một chỗ cần luyện. Chốt ba Không đánh giá bạn bằng điểm số. tên nốt, cách giữ nốt trắng; dặn hát Vào rừng hoa và đọc nhạc trực tiếp cho người thân, không cần thiết bị. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ Lop1.com.vn Biên soạn: Lop1.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY VÀO RỪNG HOA – BẬC THANG ĐÔ – RÊ – MI – TO, NHỎ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Âm nhạc Tuần: 4 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Ôn hát · Ôn đọc nhạc · Vận dụng và sáng tạo: To – Nhỏ 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Hát Vào rừng hoa với gõ đệm, vận động và sự thay đổi to – nhỏ có chủ ý, giữ đúng lời và giai điệu cơ bản. – Đọc được hai câu Bậc thang Đô – Rê – Mi bằng tên nốt, kí hiệu tay và gõ phách; thực hiện Đô đọc to, Rê đọc nhỏ, Mi đọc thầm theo yêu cầu. – Tìm đúng sáo trúc trong tranh; mô phỏng âm thanh lật đật, đồng hồ, quạt điện; tự tin trình bày, biết nghe và sửa sau góp ý. – Năng lực số [CB1.6.2] – phần nhận biết: Nhận ra ví dụ một hệ thống AI được con người huấn luyện để gợi tên âm thanh hoặc hình ảnh; chỉ đúng bộ phận nhận đầu vào. Hoạt động dùng tình huống mô phỏng để quan sát, trao đổi; không dùng kết quả này để kết luận học sinh đã thao tác thành thạo phần mềm AI. – Giáo dục AI [1.C1.3]: Nhận biết micro tiếp nhận âm thanh như “tai” của thiết bị thông minh; dùng điều vừa nghe để kiểm lại một gợi ý có thể sai. Micro và loa riêng lẻ không phải là AI. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: SGK trang 6–7, 10–11; VBT bài 6 trang 6, bài 7 trang 7; tranh căn phòng trong VBT; đàn phím, thanh phách, ba thẻ nốt Đô – Rê – Mi và thẻ TO/NHỎ. Chuẩn bị mẫu đệm tự thiết kế trong bài: vỗ tay – vỗ đùi – vỗ tay – vỗ đùi ở bốn phách đều, tập đúng trước giờ. Giáo viên viết các thẻ tình huống và kết quả mô phỏng đúng như trong hoạt động; chỉ micro, camera, loa trên thiết bị thật của giáo viên hoặc vẽ ba bộ phận kèm tên lên bảng. Không thu hình, thu giọng học sinh; không cần tài khoản, mạng hay phần mềm AI để diễn tình huống. Nói rõ đây là ví dụ mô phỏng một hệ thống AI học từ các mẫu do người chuẩn bị. Học sinh: SGK, VBT, bút chì để khoanh sáo; nhạc cụ gõ dùng chung hoặc dùng tay; không mang quạt điện hay đồ điện đến lớp. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Thời lượng: 35 phút. Thời gian dưới đây đã gồm giao việc, chuyển lượt, nhận xét và tích hợp; không cộng thêm tiết riêng. Lop1.com.vn Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn hát Vào rừng hoa (10 phút) Mục đích: Củng cố hát rõ lời, đệm và thay đổi sắc thái. Hát và sửa chỗ còn vướng Hát đúng lời đã học, không thay “reo ca”. Nghe Đàn câu mở đầu rồi cho cả lớp hát trọn bài. và sửa đoạn ngắn, giữ nhịp khi chuyển dãy. Em Nghe kĩ lời “nghe tiếng chim rừng reo ca”, các chưa thuộc hát cùng nhóm có bạn hỗ trợ; em đã tiếng ngân cuối câu và chỗ chuyển từ hai câu chắc giữ nhịp và nghe giọng chung. đầu sang hai câu sau. Chọn một chỗ còn vướng để hát mẫu, cho nhắc rồi nối vào bài. Cho hai dãy hát luân phiên và chuyển lượt theo tay chỉ. Chọn và thực hiện một mẫu đệm Giữ đều bốn phách, lặp mẫu trong câu hát, Làm bốn phách đều: vỗ tay – vỗ đùi – vỗ tay – không gõ quá lớn. Nhóm đưa ra được mẫu cụ vỗ đùi; cho lớp tập không hát, rồi ghép câu thể như đùi – tay – đùi – tay và cả nhóm thực Cầm tay nhau hoa tươi. Chia nhóm hát và hiện giống nhau. Tiêu chí: đều, vào đúng câu và nhóm gõ, đổi vai sau một câu dài. Cho nhóm tự nghe được lời hát. chọn đổi vị trí tay/đùi nhưng phải làm mẫu bốn phách cho bạn trước; không yêu cầu viết kí hiệu tiết tấu mới. Hai phần hát, hai mức âm lượng Đổi âm lượng đúng chỗ chuyển sang Vào rừng Quy ước hai câu đầu hát to vừa, hai câu sau hát xem hoa, vẫn giữ giai điệu và phách. Nghe góp nhỏ hơn; làm mẫu mức giọng và nhắc không ý cụ thể, thử lại. Bạn quan sát xem nhóm giữ rõ tăng tốc khi hát to. Nhóm tập một lượt rồi trình lời khi hát nhỏ hay chưa. bày; có thể bước nhỏ theo phách hoặc nhún tại chỗ. Nhận xét một điều đã làm được, cho nhóm điều chỉnh và hát lại một câu. Lop1.com.vn Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Ôn đọc nhạc Bậc thang Đô – Rê – Mi (10 phút) Mục đích: Củng cố tên nốt, cao độ, kí hiệu tay và độ ngân. Bài đọc nhạc và trò chơi To – Nhỏ. Nguồn: SGK Âm nhạc 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 10–11. Đọc nối hai câu Đọc đúng tên nốt, giữ nốt trắng hai phách. Ở Lấy cao độ Đô – Rê – Mi; cho đọc câu 1 Đô Rê câu 2 đưa giọng từ Mi qua Rê xuống Đô theo Mi / Mi Mi Mi, câu 2 Mi Rê Đô / Đô Đô Đô. đàn, không tự nâng giọng. Nhóm hỗ trợ bằng Nhắc mẫu dài ngắn ở mỗi nhóm ba nốt: một đọc chậm và chỉ nốt; nhóm đã chắc đọc liền hai phách, một phách, hai phách. Hai nhóm đọc nối câu. câu, đổi lượt; sau đó ghép toàn bài với đàn đệm. Một bạn chỉ huy, cả nhóm phối hợp Phối hợp từng cách trước khi ghép nhiều động Cho một em làm ba thế tay Đô nắm, Rê mở tác. Nêu “bạn đổi tay đúng” hoặc “cuối nhóm chếch, Mi mở ngang; nhóm đọc đúng nốt theo ba nốt cần giữ thêm một phách”. Sản phẩm: đọc tay. Trở lại bài: lượt đầu đọc và làm tay, lượt hai câu với một cách đệm, có điều chỉnh sau sau đọc và vỗ phách; nốt trắng giữ giọng qua góp ý. hai tiếng vỗ. Giao một cặp kiểm giúp nhau một tiêu chí, rồi đổi vai. Lop1.com.vn
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_am_nhac_1_nam_hoc_2026_2027_ca_nam_tich.docx



