Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 1 - Tuần 34 - Ôn tập, đánh giá chủ đề phòng, tránh tai nạn, thương 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 1 - Tuần 34 - Ôn tập, đánh giá chủ đề phòng, tránh tai nạn, thương 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lop1.vn – Thư viện Giáo án Lớp 1 KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ PHÒNG, TRÁNH TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Đạo đức Tuần: 34 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.vn 1. Yêu cầu cần đạt Hệ thống bảy nhóm nguy cơ: giao thông, đuối nước, bỏng, ngã, điện giật, ngộ độc thực phẩm, xâm hại; nêu cách phòng tránh và người cần gọi. Giải thích lựa chọn, sửa lời khuyên nguy hiểm, thực hành bằng lời việc dừng/rời nguy cơ và tìm trợ giúp; tự nhận xét một việc cần luyện. Phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, giao tiếp, tự chủ; phẩm chất trách nhiệm, nhân ái. Việc bị xâm hại không phải lỗi của trẻ. Năng lực số – CB1.1.2: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số. Đối chiếu bảy thẻ lời khuyên với SGK và hướng dẫn của người có trách nhiệm, tìm hai lời nguy hiểm. Giáo dục AI – 1.C1.2, C1. Đặc điểm chính của AI: nhận biết trợ lí giọng nói/chatbot là ứng dụng AI; hiểu lời máy cần kiểm tra, không thay người lớn khi nguy hiểm. 2. Đồ dùng dạy học GV: SGK tr.56–70; bảy thẻ ôn có dữ kiện, câu hỏi và đáp án; năm thẻ Đúng/Cần sửa; hai thẻ trợ lí AI/sách in. Ba trạm đóng vai bằng lời, thẻ nơi/người trợ giúp và phiếu tự nhận xét cuối bài. Thẻ có thể đọc thay trình chiếu; không dùng nguồn điện, nước, vật nóng/sắc thật. HS: SGK, bút, thẻ lựa chọn hoặc nói/ra dấu. Không kể chuyện riêng tư, không diễn tai nạn hoặc tiếp xúc cơ thể. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu 35 phút. Cặp, nhóm và cả lớp. Nhận xét từng hành vi và bước sửa, ghi HS cần được hỗ trợ; không suy ra mức đánh giá cả năm từ một lượt trả lời. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – Đi học an toàn (3 phút) Hỏi: có nên đi giữa lòng đường khi có vỉa hè Đi đúng lối; nơi không có lối đi bộ đi sát mép không? Muốn qua đường cần làm gì? Nếu nơi phải theo chiều đi. Qua đường cùng người lớn, không có vỉa hè/lề/lối đi bộ thì đi ở đâu? đúng vạch/tín hiệu, quan sát. Mời nhắc thêm một nhóm nguy cơ đã học; giới Kể bỏng, nước, ngã, điện, thực phẩm hoặc xâm thiệu ôn đủ bảy bài để biết bảo vệ và nhờ giúp. hại; không cần kể tai nạn thật. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Lop1.vn – Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ôn tập – Bảy thẻ, bảy cách phòng (9 phút) Chia nhóm/cặp, mỗi nhóm một thẻ; đọc đủ bảy 1 Không lao theo bóng, nhờ người lớn. 2 Gọi thẻ và yêu cầu: nguy cơ gì, chọn cách nào, gọi ai? người lớn/cứu hộ, không xuống cứu. 3 Không 1 Bóng lăn xuống đường. 2 Bạn dưới nước kêu chạm/kéo, báo người lớn. 4 Từ chối trèo, tránh cứu. 3 Ấm nóng trên bàn. 4 Bạn rủ trèo công xa, nhờ người phụ trách. trình lấy diều. Thẻ 5 dây điện đứt rơi; 6 hộp đồ ăn quá hạn; 7 5 Không gần/chạm/bước qua, báo người lớn. 6 người khác đòi ảnh riêng tư và giữ bí mật. Mời Không thử, nhờ kiểm tra/xử lí. 7 Không gửi, rời từng nhóm đáp ngắn, lớp bổ sung. cuộc trò chuyện, kể người tin cậy; đã lỡ gửi vẫn tìm giúp. Gắn mỗi thẻ với tên bài tương ứng; cả lớp nhắc Xếp đủ bảy nhóm: giao thông, đuối nước, bỏng, việc không tự làm và người giúp. GV dùng SGK ngã, điện giật, ngộ độc, xâm hại; sửa đáp án sau chỉ lại chỗ nhóm còn lẫn. góp ý. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Chọn đúng và sửa hành vi (5 phút) Đọc năm thẻ: A đu cành cây; B đi cùng người lớn Nên B,C,E; sửa A chơi dưới đất nơi phù hợp, sửa đúng vạch; C gọi cô khi dây sạc hở; D vừa đi cầu D cất thiết bị, đi chậm và bám tay vịn. Không chỉ thang vừa nhìn điện thoại; E không nhận lời rủ nêu Đúng/Sai. vào nhà người khác để lấy quà. Cặp chọn và giải thích. Hỏi nếu gặp nguy hiểm ở nhà/trường/công viên Ở nhà người chăm sóc, ở trường cô/bảo vệ, nơi thì nhờ ai? Không buộc HS tự xử lí trước khi gọi. công cộng người phụ trách/cứu hộ; tìm người khác nếu chưa được giúp. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Hai lời khuyên của máy cần sửa (6 phút) AI – 1.C1.2, C1. Đặc điểm chính của AI. Thẻ A A là ví dụ AI; B là sách. Máy có thể trả lời trợ lí giọng nói/chatbot trả lời câu hỏi; B sách in thiếu/sai; cần người lớn có trách nhiệm kiểm tra, cố định. Thẻ nào là ứng dụng AI? Hỏi nó có thay không chờ máy khi khẩn cấp. người lớn kiểm tra nguy hiểm thực tế không? NLS – CB1.1.2: Đánh giá dữ liệu, thông tin và Loại 2 và 5. Đối chiếu Bài 25/Bài 28, hỏi cô: gọi nội dung số. Bảy lời máy: 1 qua đường cùng cứu hộ/người lớn, không xuống nước; tránh xa người lớn; 2 tự nhảy xuống cứu bạn; 3 tránh ấm dây, không chạm thử. Các lời còn lại vẫn làm nóng; 4 không trèo công trình; 5 chạm dây điện theo điều kiện đã học. để thử; 6 không ăn đồ quá hạn; 7 không gửi ảnh riêng tư. Tìm hai lời nguy hiểm, chỉ căn cứ bài đã học. 2 Lop1.vn – Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh NLS – Cặp đọc lại hai câu đã sửa, một bạn hỏi Nêu căn cứ cụ thể, không chỉ nói ‘AI có thể sai’. ‘Vì sao không tin chỉ vì máy nói?’. Chốt dừng/rời Chọn đúng người giúp và không làm thử. nguy cơ và tìm trợ giúp, không tự kiểm chứng bằng thử nguy hiểm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thực hành – Ba trạm gọi trợ giúp (8 phút) Trạm A: ở bờ hồ thấy người kêu cứu. Trạm B: A gọi người lớn/cứu hộ từ nơi an toàn, không thấy dây điện rơi gần lối đi. Trạm C: một người xuống. B tránh xa, nhắc bạn và báo người lớn, rủ đi riêng và bảo giấu. Mỗi nhóm chuẩn bị một không chạm. C từ chối/rời nơi không an toàn/kể trạm; ba nhóm diễn ngắn bằng lời, không dựng người tin cậy. cảnh tai nạn. Bạn quan sát theo ba câu: đã tránh nguy cơ chưa, Phản hồi đúng hành vi; sửa lời thiếu người giúp. đã gọi ai, có việc nào không được tự làm? Mời Không chê người sợ hoặc chưa nói được. một nhóm diễn lại sau góp ý. Hỏi nếu người đầu không nghe, chưa giúp hoặc Tiếp tục kể người tin cậy khác; có thể nhờ Tổng yêu cầu giữ bí mật làm em sợ thì sao? Nhắc ở đài bảo vệ trẻ em 111. Không gọi thử trong tiết tình huống xâm hại, trẻ không có lỗi. học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng – Việc em sẽ nhớ trong hè (4 phút) Dùng phiếu cuối bài, mỗi em chọn một nhóm Ví dụ ‘Gần ao em ở cạnh người lớn, không tự nguy cơ cần nhớ, một cách phòng và người giúp. xuống’; ‘Thấy dây đứt em tránh xa, báo cô’. Cho nói/vẽ; GV ưu tiên hỗ trợ em chưa phân biệt được bước đầu. Dặn trao đổi với gia đình về nơi an toàn và người Nói lại kế hoạch và người hỗ trợ; tự đánh dấu liên hệ; lần sau ôn cả năm. Không giao tìm nguy phần đã hiểu/cần hỏi. hiểm thật hay quay clip chứng minh. 4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dao_duc_1_tuan_34_on_tap_danh_gia_chu_de_ph.docx



