Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 1 - Tuần 26 - Thực hành kĩ năng giữa học kì II 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 4 trang Hải Thư 08/09/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 1 - Tuần 26 - Thực hành kĩ năng giữa học kì II 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Lop1.vn – Thư viện Giáo án Lớp 1
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........
 Môn học: Đạo đức Tuần: 26 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
1. Yêu cầu cần đạt
Củng cố bảy bài về tự giác học tập, tham gia hoạt động trường, việc nhà; không nói dối, không tự ý lấy 
đồ, trả của rơi, biết nhận lỗi.
Thực hành trả của rơi, xin lỗi và sửa khi làm em nhỏ ngã; tự nhận xét bằng việc cụ thể và chọn một 
thói quen cần luyện.
Phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, tự chủ, giao tiếp, hợp tác; phẩm chất trung thực, trách nhiệm, 
nhân ái.
Năng lực số – CB1.1.2: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số. Đối chiếu lời khuyên trên thẻ với 
điều đã học, hỏi GV khi chưa rõ; không tin chỉ vì lời máy.
Giáo dục AI – 1.B3.1, B3. Nguyên tắc đạo đức và trách nhiệm xã hội: từ chối dùng AI để che lỗi, gian 
dối hoặc làm hại sản phẩm của bạn; chọn cách khắc phục có trách nhiệm.
2. Đồ dùng dạy học
GV: SGK tr.42–55; bảy thẻ câu hỏi hái hoa có nội dung/đáp án ngay trong bài; lời kể mở đầu thay thế, 
hai tình huống đóng vai, bốn thẻ hành vi.
Thẻ ví giả lập, giấy giả sản phẩm bị hỏng, hai thẻ lời khuyên AI và phiếu tự nhận xét cuối bài. Không 
dùng ví thật, dữ liệu thật hoặc làm bạn ngã để diễn.
HS: SGK, bút, thẻ Đồng ý/Cần sửa hoặc ra dấu; dùng lời nói/hình vẽ nếu viết còn chậm.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
35 phút. Cá nhân, nhóm bốn, cặp, cả lớp. Mỗi nhiệm vụ có sản phẩm ngắn và nhận xét theo hành vi; 
không xếp loại HS bằng một câu trả lời. Ôn bài đã học theo PPCT, nội dung giao thông dành bài sau.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Mở đầu – Dũng cảm nhận lỗi (3 phút)
Lời kể thay thế để thực hành nhận lỗi: một bạn Nêu nhận đúng việc, xin lỗi và sửa; không im 
chơi bóng trong nhà làm vỡ bình hoa, sợ nên im lặng hoặc đổ lỗi.
lặng. Thấy mẹ tìm nguyên nhân, bạn nhận mình 
làm vỡ, xin lỗi và báo chỗ có mảnh sắc. Mẹ giúp 
xử lí, nhắc chơi nơi phù hợp; bạn cất bóng và 
thực hiện lời hứa.
Hỏi cần nhớ điều gì khi mắc lỗi? Dẫn vào ôn bảy Nhắc nhận lỗi đi cùng sửa; nêu một bài đã học.
bài đã học từ đầu học kì II.
 1 Lop1.vn – Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Luyện tập – Hái hoa bảy điều đã học (9 phút)
Chia nhóm, lần lượt đọc bảy thẻ; mỗi nhóm 1 Tự bắt đầu để hiểu bài, biết hỏi khi khó. 2 Vệ 
chuẩn bị một thẻ, lớp bổ sung. Thẻ 1: vì sao tự sinh, chăm cây, chào cờ, sinh hoạt Sao, giúp bạn 
giác học? Thẻ 2: chủ động tham gia hoạt động theo điều kiện. 3 Gấp áo/cất đồ vừa sức giúp gia 
trường nào? Thẻ 3: đã làm việc gì ở nhà, vì sao đình, rèn tự lập.
nên tự làm?
Thẻ 4: vì sao không nói dối? Thẻ 5: vì sao không 4 Nói thật giữ tin và được giúp. 5 Tôn trọng chủ, 
tự ý lấy đồ? Thẻ 6: vì sao trả của rơi? Thẻ 7: khi hỏi/chờ/giữ/trả. 6 Đồ thuộc người khác, chủ lo 
mắc lỗi với ai đó cần nhận và sửa thế nào? mất; báo người phụ trách. 7 Nhận đúng việc, xin 
 lỗi, sửa và phòng lặp lại.
Mỗi nhóm trả lời ngắn kèm ví dụ. Hỏi cả lớp nếu Nghe đủ bảy đáp án, bổ sung ví dụ; nêu cô/người 
chưa làm được có thể nhờ ai? Không buộc kể lỗi thân và cách xin giúp. Sửa câu trả lời sau nhận 
riêng; thẻ 7 được dùng nhân vật giả định. xét.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Luyện tập – Chọn việc và tự liên hệ (5 phút)
Đọc bốn thẻ: A tự bắt đầu bài rồi hỏi phần khó; B Nên A,C; sửa B tự làm và nói thật; sửa D báo 
nhờ bạn làm hộ, nói mình làm; C hỏi mượn rồi người phụ trách trả chủ. Không coi hỏi giúp là 
giữ/trả; D nhặt đồ thì giữ riêng. Cặp xếp nên/cần thiếu tự giác.
sửa và nêu lí do.
Mời tự liên hệ một việc đã làm tốt, một việc cần Nêu ‘Em đã cất sách trước khi chơi’, ‘Em cần 
luyện và minh chứng cụ thể; cho nói riêng hoặc nhớ hỏi mượn’; không chỉ tự nói ngoan/chưa 
dùng phiếu. Hỏi sẽ làm thế nào tốt hơn. ngoan. Chọn bước thay đổi.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Luyện tập – Kiểm tra lời khuyên của máy (6 phút)
NLS – CB1.1.2: Đánh giá dữ liệu, thông tin và B phù hợp, A trái điều đã học. Nêu căn cứ nhận 
nội dung số. Giả định em làm rách tranh của bạn. đúng việc và không đổ lỗi; hỏi cô, không tin vì 
Hai thẻ gợi ý do máy: A ‘Đổi tên người làm rồi máy viết tự tin.
nói không phải mình’; B ‘Báo thật, xin lỗi, hỏi 
cách sửa’. Đối chiếu với các bài không nói 
dối/nhận lỗi.
AI – 1.B3.1, B3. Nguyên tắc đạo đức và trách Có thể làm bạn bị oan, mất tin, tranh chưa được 
nhiệm xã hội. Hỏi dùng AI đổi tên hoặc tạo câu sửa. Từ chối dùng AI gây hại hay né trách nhiệm; 
chuyện che lỗi làm hại ai? Em có đồng ý nhờ chính người làm phải nhận và sửa.
máy làm thế không?
 2 Lop1.vn – Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
AI – Cặp đóng vai người đề nghị dùng máy che ‘Mình không nhờ máy đổ lỗi. Mình làm rách 
lỗi/người khuyên. Cho sửa A thành câu ngắn tranh, mình xin lỗi và sẽ nhờ cô giúp sửa’. Bạn 
nhận lỗi; chỉ dùng thẻ, không xử lí tệp thật. góp ý câu có đúng việc và có cách sửa.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Vận dụng – Trả ví và giúp em nhỏ (8 phút)
Tình huống 1: nhặt ví ở sân trường. Nhóm chọn Giữ nguyên, báo cô/bảo vệ nơi/lúc thấy, nhờ xác 
người thấy ví, bạn nhắc, cô/bảo vệ. Hỏi báo gì, có minh đúng chủ. Không mở, lấy tiền, đăng thông 
được mở xem hoặc tự hẹn trả không? tin hay theo người lạ.
Tình huống 2: khi chơi em làm em nhỏ ngã đau. Dừng chơi, gọi người lớn giúp, hỏi em; nói 
Chỉ diễn bằng lời. Hỏi việc trước tiên, lời xin lỗi, ‘Anh/chị xin lỗi vì làm em ngã’. Không kéo 
người cần nhờ và thay đổi lần sau. dựng, không ép em nín; đổi cách chơi nhẹ an 
 toàn.
Mời mỗi tình huống một nhóm diễn; lớp nhận xét Góp ý cụ thể, đổi lời hoặc hành động; nêu người 
hai điểm: có nhận trách nhiệm không, có việc hỗ trợ nếu chưa tự giải quyết được.
giúp/sửa phù hợp không? Cho một lần diễn lại.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Vận dụng – Một thói quen trong tuần tới (4 phút)
Dùng phiếu cuối bài: chọn một việc cần luyện, Ví dụ ‘Sau học em tự cất sách; cuối buổi tự nhìn 
khi nào làm, ai nhắc/giúp và cách tự kiểm. Mời bàn; nhờ cô nhắc khi quên’. Chọn một việc vừa 
hai em nói kế hoạch; điều chỉnh nếu việc quá sức. sức, không hứa chung ‘luôn ngoan’.
Dặn luyện một tuần, gia đình chỉ nhắc và trò Nhắc kế hoạch, biết hôm sau bắt đầu; không cần 
chuyện; cuối tuần chia sẻ điều đã thay đổi/cần ảnh/video hay chữ kí làm điều kiện được ghi 
giúp. Giới thiệu bài sau về phòng tránh tai nạn nhận.
giao thông.
4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_dao_duc_1_tuan_26_thuc_hanh_ki_nang_giua_ho.docx