Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 1 - Tuần 18 - Ôn tập, đánh giá cuối học kì I 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 4 trang Hải Thư 08/09/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 1 - Tuần 18 - Ôn tập, đánh giá cuối học kì I 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Lop1.vn – Thư viện Giáo án Lớp 1
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 ÔN TẬP, ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........
 Môn học: Đạo đức Tuần: 18 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
1. Yêu cầu cần đạt
Hệ thống các việc đã học về chăm sóc bản thân, yêu thương gia đình, lễ phép, nền nếp học tập và sinh 
hoạt; nêu một việc đã làm có minh chứng bằng lời kể hoặc thao tác.
Lựa chọn, giải thích và thực hành cách xử lí tình huống; tự nhận ra một điều tiến bộ, một việc cần 
luyện tiếp, không lấy câu máy viết thay lời tự nhận xét.
Phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, tự chủ, giao tiếp và hợp tác; phẩm chất trung thực, trách nhiệm, 
chăm chỉ, nhân ái khi tự nhận xét và góp ý.
Năng lực số – CB1.1.2: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số. So sánh lời gợi ý số với quy tắc đã 
học, chỉ ra điều sai và nhờ GV kiểm tra.
Giáo dục AI – 1.D1.1, D1. Nhận diện và hình thành giải pháp: nhận biết máy có thể học từ hình ảnh do 
con người lựa chọn; kết quả gợi ý vẫn cần đối chiếu.
2. Đồ dùng dạy học
GV: SGK tr.6–41 dùng tra lại từng nội dung; năm thẻ chủ đề ghi ở hoạt động mở đầu; bảy thẻ hành vi, 
ba tình huống đóng vai và lời gợi ý máy có sẵn trong bài. Không phải mở toàn bộ 36 trang trong tiết.
Khăn sạch, sách/bút và áo sạch hoặc động tác mô phỏng; hai vùng Nên/Chưa nên; bảng lớp. Dùng 
SGK tr.38 để minh họa ảnh bàn gọn/bừa cho nhiệm vụ AI, không dùng ảnh cá nhân.
HS: đồ dùng sẵn có, bút, phiếu tự nhận xét cuối bài. GV đọc chữ; được nói, chỉ hoặc làm mẫu thay 
viết. Không cần video hay tài khoản.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
35 phút. Cá nhân, cặp, nhóm bốn và cả lớp. GV nhận xét từ lựa chọn, lí do, thao tác và lời kể; tổng hợp 
với quan sát đã có trong học kì, không dùng một trò chơi để quyết định kết quả cả học kì. Hỗ trợ, cho 
thử lại, không công khai xếp hạng.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Mở đầu – Những việc em đã học (4 phút)
Ghi năm thẻ nhóm nội dung: Chăm sóc bản thân Kể rửa tay, giữ răng/tai/mũi/tắm gội/quần áo; yêu 
– Yêu thương gia đình – Quan tâm người thân – thương gia đình; lễ phép, quan tâm ông bà/cha 
Nền nếp học tập – Nền nếp sinh hoạt. Cho cặp kể mẹ/anh chị em; học đúng giờ, làm bài; gọn gàng, 
một việc thuộc mỗi thẻ; GV nối với tên bài đã sinh hoạt đúng giờ.
học trong SGK.
 1 Lop1.vn – Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Nhắc rõ bảy bài sau phần ôn giữa kì: đi học đúng Nghe, bổ sung tên bài còn thiếu; chọn điều muốn 
giờ; học bài/làm bài đầy đủ; giữ trật tự; giữ tài chứng tỏ mình đã làm được.
sản; giữ vệ sinh trường lớp; gọn gàng; học 
tập/sinh hoạt đúng giờ. Nêu hôm nay sẽ chọn 
việc, thực hành và tự nhận xét.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Luyện tập – Bảy thẻ chọn việc đúng (7 phút)
Luật: GV đọc từng thẻ, cả lớp chọn Nên/Chưa Chọn nên 1, 3, 5, 6; chưa nên 2, 4, 7. Giải thích 
nên; cặp nói lí do. Bảy thẻ: 1 chuẩn bị để đi học cần tự làm, giữ tài sản và giờ nghỉ.
đúng giờ; 2 nhờ bạn viết hộ để đủ bài; 3 xin lượt 
phát biểu; 4 vẽ lên bàn chung; 5 bỏ giấy đúng 
thùng; 6 dùng xong cất sách đúng nơi; 7 chơi trên 
máy quá giờ ngủ.
Mời cặp sửa ba thẻ chưa nên: bài khó thì làm thử Nêu cách sửa và người giúp; nghe bạn mà không 
rồi hỏi gợi ý; giữ bàn sạch, báo cô nếu đã làm chê cười. Có thể giơ thẻ rồi nói một lí do ngắn.
bẩn; dừng máy theo lịch và chuẩn bị ngủ. Cho em 
chọn sai nói lại sau góp ý.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Thực hành – Chăm sóc mình, quan tâm gia đình (7 phút)
Nhóm bốn thực hành tại chỗ: một em mô phỏng Mô phỏng làm ướt, xà phòng, chà đủ các 
rửa tay đúng thứ tự đã học; một em gấp/cất áo mặt/ngón/kẽ/đầu ngón, rửa sạch và lau khô; 
sạch; hai em nhắc bước còn thiếu rồi đổi nhiệm gấp/cất áo. Nói việc cần giữ sạch, không dùng 
vụ. GV quan sát, nhắc không thay vệ sinh tay thật chung đồ vệ sinh cá nhân.
bằng động tác giả.
Cho cặp chọn một vai: ông/bà đang mệt cần yên ‘Bà cần con lấy nước hay gọi mẹ giúp ạ?’; nói 
tĩnh, hoặc em nhỏ buồn vì chưa được chơi cùng. nhỏ, không tự cho thuốc. Với em: hỏi, rủ chơi 
Yêu cầu lời hỏi han/lễ phép và việc vừa sức, sau phù hợp, chia sẻ nhẹ nhàng, nhờ người lớn nếu 
đó kể một việc em thực sự đã làm trong gia đình. cần. Kể trung thực, không buộc kể chuyện riêng.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Luyện tập – Kiểm tra lời gợi ý (6 phút)
AI – 1.D1.1, D1. Nhận diện và hình thành giải Chỉ bàn gọn/bừa, nói con người chọn hình và 
pháp. Cho xem hai bàn ở SGK tr.38. Giải thích hướng dẫn máy học. Một ví dụ chưa thể hiện mọi 
người tạo có thể chọn nhiều ảnh bàn gọn/bừa, gắn kiểu bàn; ảnh dùng ở đây từ SGK, không chụp 
tên để máy học phân biệt. Mời HS chỉ ảnh/vùng góc nhà của HS.
có thể dùng làm ví dụ, nêu ai chọn và dạy máy.
 2 Lop1.vn – Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
NLS – CB1.1.2: Đánh giá dữ liệu, thông tin và Bác bỏ vì học và nghỉ phải phù hợp, không xem 
nội dung số. Đọc thẻ mô phỏng máy: ‘Để học tốt, đến khuya. Đề nghị dừng theo lịch người lớn 
em cứ xem bài trên màn hình đến khuya’. Hỏi đối thống nhất, hỏi GV khi chưa rõ; không tin chỉ vì 
chiếu với bài nào, điều gì sai, sửa thế nào? Cho câu do máy gợi ý.
cặp dùng quy tắc giờ học/giờ nghỉ ở tr.40–41.
AI – Nhắc máy không biết việc riêng em đã thực Không. Tự kể việc đã làm và điều cần giúp; con 
hiện. Nếu máy viết ‘Em luôn làm tốt mọi việc’, người kiểm tra lời máy, chịu trách nhiệm lời tự 
có dùng nguyên để tự nhận xét không? nhận xét.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Vận dụng – Tiểu phẩm nền nếp của lớp (6 phút)
Nhóm bốn chọn một trong ba tình huống: A sáng Chia người cần nhắc, người khuyên, người quan 
sắp đến giờ học, bạn còn tìm vở vì chưa chuẩn bị; sát. A chuẩn bị từ tối, nhờ gia đình điều chỉnh 
B bạn viết bài, người bên cạnh kéo tay rủ nói giờ; B hẹn ra chơi, tôn trọng bạn học; C nhắc bỏ 
chuyện; C các bạn giữ lớp sạch, một bạn đẩy giấy giấy đúng thùng, chỉ xử lí giấy an toàn.
xuống sàn. Tự chia vai, diễn ngắn tại chỗ.
Mời ba nhóm, mỗi tình huống một đoạn; nhận xét Diễn, đổi lời sau góp ý; nêu người lớn có thể giúp 
lời rõ, lịch sự, hành động vừa sức. Cho vai cần nếu tình huống chưa giải quyết.
sửa thử lại; không yêu cầu dựng sân khấu hay 
dùng video.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Vận dụng – Em tiến bộ điều gì? (5 phút)
Hướng dẫn phiếu cuối bài: một việc đã làm, minh Nói hoặc ghi đúng thực tế, ví dụ tự cất sách sau 
chứng bằng lời/thao tác, việc còn cần luyện và học; nếu cần nhắc thì ghi cần nhắc. Không chép 
người hỗ trợ. Mời mỗi cặp nghe nhau; gọi vài em lời khen của máy hay so với bạn.
cần cơ hội củng cố.
Dặn duy trì một thói quen tuần tới; GV ghi riêng Chọn việc cụ thể, thời điểm và người giúp; tuần 
nội dung cần hỗ trợ, phối hợp gia đình bằng trao sau kể điều làm được/cần đổi, không gửi ảnh hay 
đổi vừa đủ. Khen sự cố gắng và trung thực, nhắc video.
quan tâm người thân và môi trường lớp.
4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_dao_duc_1_tuan_18_on_tap_danh_gia_cuoi_hoc.docx