Kế hoạch bài dạy môn Mĩ Thuật 1 năm học 2026-2027 cả năm (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Mĩ Thuật 1 năm học 2026-2027 cả năm (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop1.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 1: MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Mĩ thuật Tuần: 1 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Làm quen với sản phẩm, người sáng tạo và đồ dùng mĩ thuật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Gọi tên được một số sản phẩm mĩ thuật tạo hình và sản phẩm mĩ thuật ứng dụng qua hình ảnh, vật thật. – Nêu được rằng người lớn, trẻ em và người làm nghề mĩ thuật đều có thể sáng tạo sản phẩm mĩ thuật. – Chọn được dụng cụ cho việc vẽ, tô màu, dán; thử làm một sản phẩm nhỏ theo ý thích và biết giữ gìn đồ dùng. 2. Năng lực chung – Tự chủ: chuẩn bị và sử dụng đồ dùng theo hướng dẫn; giao tiếp, hợp tác: trao đổi theo cặp, chờ lượt và nói rõ lựa chọn của mình. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thử cách làm; trách nhiệm giữ bàn học sạch, dùng vật liệu tiết kiệm; nhân ái, tôn trọng sản phẩm khác nhau của các bạn. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.1.1]: dưới sự hướng dẫn, dùng nút Trước/Sau trong thư viện hình của bài để tìm đúng hình theo câu hỏi; chỉ ra chi tiết trên hình vừa chọn. – Giáo dục AI [1.C1.1]: Nhận ra ví dụ ứng dụng AI tạo gợi ý hình theo lời yêu cầu, phân biệt với bút sáp thông thường trong tình huống mô phỏng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – SGK Mĩ thuật 1, tr. 6–11; hình sản phẩm và người sáng tạo kèm bài; một ống đựng bút hoặc lọ hoa có trang trí để so sánh công dụng. – Bút chì, tẩy, sáp màu, giấy trắng, giấy màu, hồ dán; một tờ giấy để làm mẫu ngắn. – Máy tính hoặc máy tính bảng dùng chung, màn hình trình chiếu; mở sẵn thư viện hình của bài. Câu hỏi và tình huống mô phỏng dưới đây dùng trực tiếp, không cần tài khoản học sinh. 2. Học sinh – SGK; giấy vẽ hoặc vở; bút chì, tẩy, sáp màu. Có thể dùng giấy màu và hồ dán nếu chọn xé dán. 1 Biên soạn: Lop1.vn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: Đố đúng đồ dùng (3 phút) Mục tiêu: Nhận ra đồ dùng quen thuộc và sẵn sàng tham gia. Đưa bút chì, sáp màu và hồ dán. Nói lần lượt: Chỉ bút chì, sáp màu, hồ dán theo công dụng; “Tôi giúp vẽ hình”, “Tôi giúp tô màu”, “Tôi có thể nêu dụng cụ khác dùng đúng việc. Đặt giúp gắn giấy”. Mỗi lượt, cả lớp chỉ đúng đồ giấy và hộp màu gọn trước mặt. dùng; hỏi một em giải thích. Kiểm tra đồ dùng trên bàn. 2. Khám phá: Sản phẩm mĩ thuật (8 phút) Mục tiêu: Phân biệt bước đầu sản phẩm để thưởng thức và sản phẩm gắn với sử dụng. Em học vẽ; Voi; Cá — các sản phẩm vẽ, nặn và đắp nổi. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 6. Cho quan sát hình và SGK tr. 6–7. Hỏi: “Em Chỉ đúng hình; nhận ra tranh dùng màu, voi nặn thấy tranh vẽ, con vật nặn hay đắp nổi ở đâu? đất, cá đắp nổi. Quan sát thêm bánh kẹp, lọ hoa, Lọ hoa, bánh kẹp đồ chơi có thể làm bằng gì?”. chim công, con chó trong sách; chia sẻ điều Xác nhận tên Em học vẽ, Voi, Cá; hình trang 7 mình biết. là Chim công, không gọi là con gà. 2 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đưa ống đựng bút hoặc lọ hoa có trang trí: “Vật Nêu công dụng đựng bút/cắm hoa; nhận xét này dùng làm gì? Trang trí giúp vật thay đổi thế màu hoặc họa tiết; kể tranh treo lớp, đồ chơi, nào?”. Giải thích ngắn: tranh, tượng là sản ống bút. Chấp nhận một sản phẩm có cả vẻ đẹp phẩm tạo hình; đồ dùng được thiết kế, trang trí và công dụng. là sản phẩm ứng dụng. Mời kể một ví dụ trong lớp. Năng lực số [CB1.1.1]: mở thư viện hình tuần Học sinh đến lượt chọn nút, tìm hình và chỉ sản 1, đang ở hình người sáng tạo. Mời hai em lần phẩm; các bạn quan sát và giải thích. Nếu thiếu lượt dùng Trước để tìm hình sản phẩm; mỗi em thiết bị, dùng ảnh in để học mĩ thuật, chưa ghi chỉ một sản phẩm nặn/vẽ. Các bạn dự đoán rồi nhận kết quả thao tác số. đối chiếu. Ghi nhận đúng hình và chi tiết; không suy ra cả lớp đã thao tác. 3. Khám phá: Ai có thể sáng tạo? (6 phút) Mục tiêu: Nhận biết người sáng tạo ở nhiều nghề và lứa tuổi. Những người tham gia sáng tạo mĩ thuật. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 8. 3 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Quan sát hình và SGK tr. 8–9. Hỏi: “Ai đang Gọi tên họa sĩ, nhà điêu khắc, nhà thiết kế thời làm sản phẩm? Có chỉ họa sĩ mới làm được trang, người yêu thích mĩ thuật; chỉ các bạn nhỏ không? Các em nhỏ có thể làm gì?”. Cho trao trong SGK. Nói mình có thể vẽ, nặn hoặc xé đổi cặp 30 giây, mời hai ý kiến; chốt mọi người dán. đều có thể sáng tạo theo khả năng. Giáo dục AI [1.C1.1] — tình huống mô phỏng: Chỉ trường hợp ứng dụng AI tạo gợi ý theo lời “Bạn dùng bút sáp tự vẽ một bông hoa. Cô yêu cầu; bút sáp thông thường không phải AI. dùng một ứng dụng AI nhận yêu cầu bằng lời Nói người dùng xem và quyết định; bản thân rồi tạo gợi ý hình bông hoa.” Hỏi trường hợp vẫn có thể tự vẽ. nào có AI và ai quyết định dùng hình. Đây là hai tình huống để thảo luận, không phải trình diễn ứng dụng. 4. Thực hành: Chọn đồ dùng, thử sáng tạo (14 phút) Mục tiêu: Dùng đúng công dụng dụng cụ và tạo một sản phẩm nhỏ. Cho xem SGK tr. 10–11 và đồ dùng thật. Hỏi Nêu bút chì, tẩy, giấy/vở, màu, hồ dán giấy; từng câu: “Vẽ hình bằng gì? Xóa nét chì bằng giải thích cần giữ bàn, tường sạch. Chọn đúng gì? Vẽ trên đâu? Tô bằng gì? Hồ dán dùng khi dụng cụ cho việc định làm. nào? Có vẽ lên bàn, tường không?”. Mời thao tác đặt bút, mở nắp hồ; nhắc đậy nắp, không đưa vật liệu vào miệng. Giao nhiệm vụ 9 phút: vẽ và tô một đồ vật em Chọn vật và chất liệu; thực hiện trên giấy; thử thích trên giấy; hoặc xé dán một hình đơn giản. sửa chi tiết khi cần. Em cần hỗ trợ có thể vẽ Cho một phút chọn ý tưởng, không yêu cầu một hình lớn đơn giản; em hoàn thành sớm chép tranh sách. Quan sát cách cầm bút, dùng thêm chi tiết riêng. hồ; hỏi em cần hỗ trợ ở bước nào, không làm thay. 5. Chia sẻ, vận dụng (4 phút) Mục tiêu: Nói được tên sản phẩm và cách giữ đồ dùng. Cho trưng bày tại bàn; hai em giới thiệu tên sản Giới thiệu, lắng nghe bạn; nêu một việc giữ đồ phẩm và dụng cụ đã dùng. Gợi nhận xét: “Mình dùng sạch. Chọn nơi trưng bày phù hợp trong nhận ra nhờ ”. Kiểm tra ba điểm: gọi đúng góc học tập; thu dọn giấy thừa, cất màu. dụng cụ, dùng đúng công dụng, có sản phẩm thử. Ghi một việc cần hỗ trợ cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 4 Biên soạn: Lop1.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Mĩ thuật Tuần: 2 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1 — Chấm màu trong cuộc sống và mĩ thuật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Chỉ ra chấm màu trên con vật, lá cây và trong một tác phẩm mĩ thuật; nêu một đặc điểm màu hoặc vị trí. – Thử tạo chấm bằng sáp màu hoặc tăm bông; nhận ra nhiều chấm gần nhau có thể tạo nét, mảng. – Chọn được một cách tạo chấm để thử trang trí góc giấy; chia sẻ cách làm. 2. Năng lực chung – Tự chủ: chuẩn bị và sử dụng đồ dùng theo hướng dẫn; giao tiếp, hợp tác: trao đổi theo cặp, chờ lượt và nói rõ lựa chọn của mình. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thử cách làm; trách nhiệm giữ bàn học sạch, dùng vật liệu tiết kiệm; nhân ái, tôn trọng sản phẩm khác nhau của các bạn. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.1.1]: dưới sự hướng dẫn, dùng nút Trước/Sau trong thư viện hình của bài để tìm đúng hình theo câu hỏi; chỉ ra chi tiết trên hình vừa chọn. – Giáo dục AI [1.B3.2]: Nêu được ví dụ dùng AI hỗ trợ gợi ý trang trí để học tập, có người lớn hướng dẫn, trong tình huống mô phỏng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – SGK tr. 12–14; hình chấm trong tự nhiên và tranh Bãi biển ở Hây kèm bài. – Giấy trắng, sáp màu; tăm bông và màu nước an toàn đã pha trong đĩa nông, khăn lau, tấm lót. Không bắt buộc dùng màu nước nếu lớp chưa có điều kiện. – Máy tính hoặc máy tính bảng dùng chung, màn hình trình chiếu; mở sẵn thư viện hình của bài. Câu hỏi và tình huống mô phỏng dưới đây dùng trực tiếp, không cần tài khoản học sinh. 2. Học sinh – SGK; giấy hoặc vở vẽ; sáp màu; tấm lót và khăn lau nếu dùng màu nước. 5 Biên soạn: Lop1.vn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: Tìm chấm quanh em (3 phút) Mục tiêu: Huy động trải nghiệm về chấm. Vẽ lên bảng ba chấm đỏ tách nhau và một nét Chỉ ba chấm; kể chấm trên vải, con vật hoặc vật đỏ liền. Hỏi “Bên nào là các chấm? Em từng quen thuộc. Chuẩn bị đồ dùng. thấy chấm ở đâu?”. Mời hai em chỉ và nêu ví dụ; kiểm tra giấy và màu. 2. Quan sát: Chấm tạo nên điều gì? (10 phút) Mục tiêu: Nhận ra chấm trong tự nhiên và tranh. Chấm màu trên một số con vật và lá cây. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 12. Cho xem hình và SGK tr. 12. Hỏi “Chấm nằm Chỉ chấm ở da/lông, cánh, thân hoặc lá; nói trên bộ phận nào? Chấm ở hươu sao và lá cây chấm có màu, kích thước khác nhau. Nêu thêm giống hay khác về màu, độ lớn?”. Mời cặp học một ví dụ chấm quanh em. sinh chỉ hai chi tiết, không yêu cầu gọi tên mọi con vật. 6 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bãi biển ở Hây — Gióc-giơ Lem-men, tranh sơn dầu. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 13. Chuyển sang Bãi biển ở Hây, SGK tr. 13. Hỏi Quan sát từ toàn cảnh tới chi tiết; chỉ vùng “Em nhận ra biển, bờ và thuyền ở đâu? Nếu nhiều chấm gần nhau tạo mảng biển hoặc bờ. nhìn gần, em thấy các chấm thế nào? Nhiều Nói cảm nhận màu sắc bằng lời của mình. chấm cạnh nhau tạo nên vùng màu gì?”. Chốt chấm có thể tạo nét, hình, mảng; không đồng nhất chấm tự nhiên với cách họa sĩ chấm màu. Năng lực số [CB1.1.1]: trên thư viện hình tuần Đến lượt, tìm hình theo nhu cầu; chỉ chấm/vùng 2, giao lần lượt “Tìm chấm trong tự nhiên” và biển để giải thích. Cả lớp đối chiếu hình đã “Tìm tranh có chấm tạo mảng biển”. Hai học chọn; thiếu thiết bị thì quan sát bản in và chưa sinh dùng Trước/Sau, chỉ chi tiết sau khi chọn. đánh giá thao tác số. Đánh giá thao tác đúng và căn cứ đúng. 3. Thể hiện: Thử các chấm màu (14 phút) Mục tiêu: Tạo chấm và thử tập hợp thành nét, mảng. Làm mẫu ngắn trên giấy: đặt đầu sáp xoay nhẹ; Quan sát; thử trên góc giấy. Dùng sáp nếu hoặc chạm đầu tăm bông đã lấy ít màu xuống không dùng được màu nước; giữ tăm bông, giấy rồi nhấc lên. Nhắc không quệt thành nét màu xa miệng và lau khi dính tay. khi đang thử chấm; dùng lượng màu vừa đủ. Cho từng em chọn dụng cụ phù hợp. 7 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhiệm vụ 10 phút: chia giấy thành hai vùng Tạo hai vùng chấm; thử khoảng cách, màu và bằng một nét chì nhẹ; vùng một tạo các chấm độ lớn. So sánh chấm thưa/dày; điều chỉnh theo rời có màu/độ lớn tự chọn; vùng hai đặt chấm ý thích. Em làm nhanh dùng chấm tạo một hình gần nhau tạo đường hoặc mảng. Hỏi “Muốn nhận ra được. vùng này dày hơn, em sẽ thêm chấm ở đâu?”. Giáo dục AI [1.B3.2] — tình huống mô phỏng: Nêu AI có thể gợi ý để học cách trang trí; Mai “Mai nhờ người lớn dùng AI gợi ý một cách xem gợi ý, tự chọn và thực hành. Đây là dùng trang trí bằng chấm rồi tự chọn cách vẽ trên AI hỗ trợ học tập theo hướng dẫn, không thay giấy.” Hỏi việc này giúp Mai điều gì và Mai phần làm của mình. cần tự làm gì. 4. Thảo luận (4 phút) Mục tiêu: Giải thích cách chấm tạo nét hoặc mảng. Cho trao đổi cặp: “Em dùng gì để tạo chấm? Chỉ vùng chấm, giới thiệu công cụ; nhận xét Vùng nào chấm thưa, vùng nào chấm dày? Bạn một điểm cụ thể ở bài bạn. Chọn một điểm thấy hình gì?”. Chọn hai sản phẩm khác cách muốn giữ hoặc sửa. làm; nhận xét dựa trên chấm rõ và cách tập hợp, không so tranh đẹp nhất. 5. Vận dụng, đánh giá (4 phút) Mục tiêu: Liên hệ chấm với trang trí đồ vật. Cho dùng chấm trang trí một góc tờ giấy vừa Thêm góc trang trí nhỏ hoặc chỉ rõ ý tưởng; tự làm và nêu có thể dùng cách đó ở bìa sổ hay nói một điều đã làm được. Cất sản phẩm, làm cốc giấy. Đánh giá: nhận ra chấm; tạo được sạch bàn và đồ dùng. chấm; giải thích một cách sắp xếp. Dặn giữ tờ thử để tiết sau so sánh cách nhắc lại/xen kẽ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 8 Biên soạn: Lop1.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Mĩ thuật Tuần: 3 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2 — Tạo chấm nhắc lại và xen kẽ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Tạo được chấm bằng dụng cụ phù hợp; nhận ra cách sắp xếp nhắc lại và xen kẽ qua mẫu trực tiếp. – Sắp xếp được một dải chấm nhắc lại và một dải chấm xen kẽ; vận dụng một cách vào trang trí giấy. – Nói được điểm giống/khác của hai cách sắp xếp và nhận xét bài bạn bằng chi tiết cụ thể. 2. Năng lực chung – Tự chủ: chuẩn bị và sử dụng đồ dùng theo hướng dẫn; giao tiếp, hợp tác: trao đổi theo cặp, chờ lượt và nói rõ lựa chọn của mình. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thử cách làm; trách nhiệm giữ bàn học sạch, dùng vật liệu tiết kiệm; nhân ái, tôn trọng sản phẩm khác nhau của các bạn. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.1.1]: dưới sự hướng dẫn, dùng nút Trước/Sau trong thư viện hình của bài để tìm đúng hình theo câu hỏi; chỉ ra chi tiết trên hình vừa chọn. – Giáo dục AI [1.C1.4]: Qua đóng vai mô phỏng, nhận biết AI có thể tiếp nhận lệnh đơn giản và người dùng cần đối chiếu kết quả với yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – SGK tr. 14; hình cách tạo chấm kèm bài. Giấy mẫu, sáp màu đỏ/vàng hoặc màu nước an toàn, tăm bông, đĩa màu, khăn và tấm lót. – Trên bảng: dải A gồm ba chấm đỏ; dải B đỏ – vàng – đỏ; dải C đỏ – vàng – vàng. Các dải được vẽ trực tiếp theo dữ liệu này. – Máy tính hoặc máy tính bảng dùng chung, màn hình trình chiếu; mở sẵn thư viện hình của bài. Câu hỏi và tình huống mô phỏng dưới đây dùng trực tiếp, không cần tài khoản học sinh. 2. Học sinh – SGK; giấy hoặc vở; màu đỏ và vàng hoặc hai màu khác dễ phân biệt; sản phẩm thử tiết trước. 9 Biên soạn: Lop1.vn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: Nhớ cách tạo chấm (3 phút) Mục tiêu: Gợi lại kĩ năng và chuẩn bị đồ dùng. Mời hai em giơ bài thử tiết trước, nói dụng cụ Nói cách tạo chấm bằng sáp/tăm bông; kiểm tra đã dùng. Cả lớp dùng đầu ngón tay mô phỏng giấy, màu và tấm lót. chạm rồi nhấc khỏi mặt bàn, không bôi màu lên bàn. Nêu nhiệm vụ tìm hai cách xếp chấm. 2. Quan sát và thử cách sắp xếp (10 phút) Mục tiêu: Nhận biết nhắc lại và xen kẽ. Một số cách tạo chấm màu. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 14. Cho xem SGK tr. 14. Hỏi hình nào dùng tăm Chỉ dấu hiệu của từng cách; chọn sáp hoặc tăm bông, ngón tay, gắn hạt. Làm mẫu bằng tăm bông để thử. Không đưa hạt, màu vào miệng. bông hoặc sáp; chỉ giới thiệu gắn hạt qua hình, không yêu cầu mọi em thực hiện cả ba cách. Làm mẫu A: ba chấm đỏ giống nhau liên tiếp. Nhận ra A lặp chấm đỏ; B hai màu thay phiên; Hỏi “Điều gì lặp lại?”. Chờ học sinh trả lời rồi chọn vàng để nối B. Không chỉ học thuộc tên, gọi là nhắc lại. Làm mẫu B: đỏ – vàng – đỏ. chỉ vào dải làm căn cứ. Hỏi “Khác A ở đâu? Chấm tiếp theo em chọn màu gì?”. Chốt xen kẽ hai màu, cho học sinh giải thích. 10 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực số [CB1.1.1]: trong thư viện tuần 3, Thao tác theo hướng dẫn; nhận ra dụng cụ trong tìm hình cách tạo chấm và chỉ cách dùng tăm hình rồi dừng. Các bạn theo dõi; khi không có bông. Mời học sinh đang xem hình chấm tự thiết bị dùng ảnh in, không ghi là đã thao tác số. nhiên dùng nút Sau để tới hình cần tìm; hỏi vì sao dừng ở đó. 3. Thực hành: Hai dải chấm, một ý tưởng (14 phút) Mục tiêu: Vận dụng cách nhắc lại, xen kẽ. Nhiệm vụ 10 phút: trên nửa trên giấy làm một Tạo hai dải rồi trang trí; giữ các chấm nhìn rõ dải nhắc lại ít nhất bốn chấm và một dải xen kẽ và màu không bị lẫn ngoài ý muốn. Có thể ít nhất sáu chấm bằng hai màu tự chọn. Nửa dùng sáp. Em hoàn thành sớm thử thay độ lớn dưới dùng một cách để tạo đường viền hoặc nhưng vẫn nói được cách sắp xếp. bông hoa. Hỗ trợ bằng hỏi màu tiếp theo, không chấm thay. Giáo dục AI [1.C1.4] — đóng vai mô phỏng: Đọc hoặc nhắc lại lệnh ngắn; đối chiếu B với C, một em đọc lệnh “Xếp chấm đỏ, vàng xen kẽ”; nhận ra C có hai vàng liên tiếp nên chưa đúng em khác đóng vai công cụ và chỉ dải B. Nêu rõ xen kẽ. Nêu người dùng cần xem lại kết quả đây là trò đóng vai minh họa công cụ AI có thể của công cụ. nhận yêu cầu đơn giản, không phải phần mềm AI đang chạy. Sau đó đưa dải C và hỏi có đúng yêu cầu không. 4. Thảo luận, điều chỉnh (4 phút) Mục tiêu: Nói và kiểm tra được cách sắp xếp. Cho cặp học sinh lần lượt chỉ một dải và hỏi Giải thích cách làm, dự đoán chấm tiếp theo; “Bạn dùng cách nào? Chấm tiếp theo sẽ thế đối chiếu rồi sửa hoặc giữ có lí do. nào?”. Mời sửa một chấm nếu chưa đúng ý định. Đánh giá bằng sự lặp lại/xen kẽ rõ, không bắt các dải giống hệt mẫu giáo viên. 5. Vận dụng, đánh giá (4 phút) Mục tiêu: Liên hệ cách xếp chấm với trang trí. Hỏi “Dải nào em sẽ dùng ở miệng cốc giấy Chọn cách, chỉ vị trí trang trí; tự nêu một điểm hoặc viền bìa sổ? Vì sao?”. Cho chỉ vị trí trên tiến bộ so với bài thử trước. Thu dọn, cất bài. sản phẩm giấy. Kiểm tra tạo chấm, phân biệt hai cách, nêu ứng dụng; nhắc giữ bài cho tiết thảo luận tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 11 Biên soạn: Lop1.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Mĩ thuật Tuần: 4 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 3 — Thảo luận và sáng tạo cách xếp chấm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Nhận ra cách sắp xếp chấm trong hai sản phẩm và trong bài của mình. – Dùng chấm để tạo một hình hoặc trang trí một đồ vật vẽ trên giấy; có lựa chọn về màu và vị trí. – Giới thiệu cách tạo chấm, tiếp nhận một góp ý và điều chỉnh sản phẩm. 2. Năng lực chung – Tự chủ chọn cách thực hiện và điều chỉnh khi cần; giao tiếp, hợp tác qua trao đổi cặp/nhóm, lắng nghe và phản hồi bằng chi tiết nhìn thấy. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thực hành; trách nhiệm dùng vật liệu tiết kiệm, giữ bàn sạch; tôn trọng ý tưởng và sản phẩm khác nhau của các bạn. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.1.1]: Dưới sự hướng dẫn, duyệt thư viện hình của bài và tìm đúng hình theo nhu cầu quan sát. – Giáo dục AI [1.B3.2]: Nêu một cách dùng AI hỗ trợ học hỏi cách trang trí trong tình huống gần gũi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – SGK tr. 15; hình Chấm màu và Bông hoa kèm bài; bài thử hai dải chấm ở tiết trước. – Giấy, sáp hoặc màu nước an toàn, tăm bông, tấm lót, khăn; mẫu ba chấm đỏ và dải đỏ–vàng–đỏ vẽ trực tiếp trên bảng. – Thiết bị dùng chung và thư viện hình của bài mở sẵn; nội dung mô phỏng AI, câu hỏi và đáp ứng dự kiến dùng trực tiếp dưới đây. 2. Học sinh – SGK, sản phẩm tuần trước; giấy/vở, dụng cụ tạo chấm đã chọn. 12 Biên soạn: Lop1.vn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: Đoán chấm tiếp theo (3 phút) Mục tiêu: Nhớ hai cách xếp chấm. Vẽ hai dải đã nêu trong đồ dùng; mời lớp nói Chọn đỏ cho dải toàn đỏ, vàng cho dải đỏ– hoặc chỉ màu tiếp theo, giải thích một lượt. vàng–đỏ; lấy bài tiết trước để so sánh. Nhắc lại tên nhắc lại, xen kẽ khi học sinh nêu được dấu hiệu. 2. Thảo luận từ hình quan sát (8 phút) Mục tiêu: Nhận ra chấm lặp và chấm tạo hình. Chấm màu — Đặng Thu Trà; Bông hoa — Võ Mai Khôi. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 15. Cho cặp học sinh quan sát Chấm màu và Bông Chỉ các chấm vàng xen giữa những chấm đỏ hoa. Hỏi đúng hai câu: “Có phải mọi chấm đỏ nên không nói toàn bộ chấm đỏ liên tiếp; trong đều được xếp liên tiếp không?”; “Chấm vàng ở bông hoa, chấm vàng ở giữa làm nhụy. Nhận ra vị trí nào trong bông hoa?”. Chờ chỉ hình trước các chấm màu tạo cánh hoa. khi chốt. Yêu cầu từng em chỉ vào bài tuần trước: “Em Chỉ dải nhắc lại hoặc xen kẽ và giải thích; nếu đã xếp chấm theo cách nào? Đoạn nào cho thấy chấm chưa đúng dự định thì nêu chỗ cần đổi. điều đó?”. Cho bạn cùng bàn nhắc lại cách mình hiểu. Năng lực số [CB1.1.1]: Mở thư viện hình. Giao Em đến lượt tìm và chỉ đúng chi tiết; các bạn nhiệm vụ “Tìm hình có chấm vàng ở giữa bông đối chiếu. Khi không có thiết bị, dùng hình in hoa”. Mời học sinh theo lượt dùng Trước/Sau để học mĩ thuật; chưa đánh giá thao tác số. để tìm, rồi chỉ dấu hiệu đã dùng để chọn; ghi nhận riêng thao tác của em thực hiện. 13 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Thực hành: Từ chấm thành hình (16 phút) Mục tiêu: Tạo sản phẩm có cách sắp xếp riêng. Giao nhiệm vụ: vẽ hình ngoài một đồ vật yêu Chọn đồ vật hoặc hoa; xác định nơi đặt chấm, thích như cốc giấy/bìa sổ, rồi dùng chấm trang làm sản phẩm. Có thể chỉ dùng sáp; em cần hỗ trí; hoặc dùng chấm tạo bông hoa. Cho chọn trợ dùng một dải nhắc lại, em hoàn thành sớm màu, vị trí trước khi làm. Thực hành 12 phút; kết hợp hai cách. nhắc chấm lượng màu vừa đủ và nhấc dụng cụ khỏi giấy. Giữa giờ hỏi “Em muốn người xem chú ý chỗ Quan sát lại, điều chỉnh màu/vị trí theo ý định; nào? Chấm hiện có giúp thấy rõ chưa?”. Cho nói một lựa chọn riêng. thử thêm/bớt bằng một phác thảo nhỏ nếu còn phân vân; không yêu cầu chép hai tranh mẫu. 4. Giới thiệu và góp ý (4 phút) Mục tiêu: Giải thích cách tạo chấm. Mời hai em giới thiệu; cả lớp dùng câu “Mình Nêu dụng cụ và cách xếp; nghe góp ý, chọn thấy các chấm tạo thành ”. Nhận xét chấm một chi tiết muốn giữ hoặc sửa. rõ, cách sắp xếp và ý tưởng; ghi em cần hỗ trợ tiếp tục. Giáo dục AI [1.B3.2]: Tình huống mô phỏng: Nêu AI hỗ trợ gợi ý; Nam tự chọn, làm và kiểm “Nam nhờ người lớn dùng AI gợi ý một cách tra sản phẩm. Nói đây là ví dụ dùng AI phục vụ xếp chấm; Nam xem rồi tự đổi màu để trang trí học tập. bìa sổ.” Hỏi “AI hỗ trợ việc gì? Nam còn phải làm gì?”. 5. Vận dụng, thu dọn (4 phút) Mục tiêu: Chọn cách trang trí đồ dùng gần gũi. Cho chỉ vị trí muốn áp dụng mẫu chấm trên cốc Chỉ vị trí, nêu cách dùng; cất sản phẩm để đối giấy hoặc bìa sổ. Tự kiểm: có chấm rõ; có ý chiếu tiết sau, lau bàn và thu vật liệu. định sắp xếp; giải thích được. Dặn chuẩn bị cốc/đĩa giấy cho tiết sau hoặc dùng giấy vẽ thay thế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 14 Biên soạn: Lop1.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Mĩ thuật Tuần: 5 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 4 — Trang trí đồ vật bằng chấm màu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Nêu được các bước dùng chấm trang trí đồ vật qua hình tham khảo. – Trang trí được cốc/đĩa giấy hoặc hình đồ vật vẽ trên giấy bằng chấm theo ý thích. – Giới thiệu công cụ và cách xếp chấm; biết chọn cách trưng bày, sử dụng sản phẩm. 2. Năng lực chung – Tự chủ chọn cách thực hiện và điều chỉnh khi cần; giao tiếp, hợp tác qua trao đổi cặp/nhóm, lắng nghe và phản hồi bằng chi tiết nhìn thấy. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thực hành; trách nhiệm dùng vật liệu tiết kiệm, giữ bàn sạch; tôn trọng ý tưởng và sản phẩm khác nhau của các bạn. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.4.2]: Chọn được cách đơn giản bảo vệ thông tin cá nhân khi chia sẻ ảnh sản phẩm. – Giáo dục AI [1.B1.1]: Nêu được một hành vi dùng AI có thể làm hại bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – SGK tr. 15 và hình các bước trang trí lọ kèm bài; cốc hoặc đĩa giấy sạch, giấy vẽ. – Sáp màu hoặc màu nước an toàn, tăm bông, tấm lót, khăn lau; bài trang trí trên giấy tiết trước. Lọ thủy tinh chỉ quan sát qua ảnh. – Thiết bị dùng chung và thư viện hình của bài mở sẵn; nội dung mô phỏng AI, câu hỏi và đáp ứng dự kiến dùng trực tiếp dưới đây. 2. Học sinh – Cốc/đĩa giấy sạch hoặc giấy vẽ; bút và màu phù hợp; bài tiết trước. 15 Biên soạn: Lop1.vn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: Chọn nơi đặt chấm (3 phút) Mục tiêu: Liên hệ bài trước với đồ vật. Đưa cốc giấy chưa trang trí và bài của một em Chỉ vị trí định trang trí, nhận ra cần để chỗ cầm đã đồng ý cho xem. Hỏi “Ta có thể chuyển dải thuận tiện. Chuẩn bị vật liệu. chấm lên đâu của cốc?”. Mời chỉ miệng/thân/đáy và giải thích. 2. Quan sát các bước làm (7 phút) Mục tiêu: Rút ra trình tự trang trí. Các bước trang trí lọ bằng chấm màu. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 15. Cho xem các hình từ trái sang phải. Hỏi “Trước Nêu vật, màu và dụng cụ; nhận ra chấm giữa và khi chấm cần có gì? Chấm đầu tiên ở đâu? Các các chấm quanh tạo bông hoa. So sánh với cách chấm quanh tâm tạo hình gì?”. Chốt chuẩn bị xếp chấm trên bài của mình. bề mặt sạch, chọn vị trí, chấm nhụy rồi cánh, chờ màu khô. Hỏi thêm “Đồ vật nào quanh em có thể trang trí Nêu bìa sổ, hộp bút hoặc cốc giấy; chọn một bằng chấm?”. Cho chọn cốc/đĩa giấy thật hoặc phương án vừa sức. Không dùng đồ dễ vỡ để vẽ một đồ vật trên giấy. Hướng dẫn đặt đồ vật thực hành. ổn định, thử chấm ở giấy nháp trước. Năng lực số [CB1.4.2]: Tình huống trước khi Chọn A; B để lộ địa chỉ nhà. Nêu cần hỏi người chụp sản phẩm: A — ảnh chỉ có chiếc cốc; B lớn trước khi chia sẻ, không tự gửi thông tin — ảnh chiếc cốc cạnh tờ ghi địa chỉ nhà. Đọc riêng tư. hai lựa chọn, hỏi ảnh nào phù hợp để nhờ người lớn chia sẻ và vì sao. Đây là hai mô tả, không yêu cầu chụp ảnh thật. 16 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Vận dụng: Trang trí sản phẩm (17 phút) Mục tiêu: Thực hiện ý tưởng với vật liệu phù hợp. Cho một phút nêu ý tưởng bằng lời hoặc phác Chọn nhắc lại, xen kẽ hoặc chấm tạo hoa; dự trên giấy; xác định công cụ và cách sắp xếp. kiến vị trí trước khi chấm. Nêu tiêu chí: chấm nhìn rõ, có cách sắp xếp, đồ vật vẫn dùng được. Dành 13 phút làm bài: chấm từng cụm/dải, Thực hành, kiểm khoảng cách và màu; nhấc xoay cốc nhẹ khi cần, đặt nơi khô. Dùng sáp tăm bông sau mỗi chấm. Em cần hỗ trợ làm trên giấy nếu không có màu thích hợp cho cốc. một dải đơn giản; em làm nhanh thêm cụm hoa Gợi hỏi để hỗ trợ; khuyến khích thử ý tưởng nhưng giữ công dụng của đồ vật. riêng thay chép mẫu lọ. 4. Trưng bày, giới thiệu (3 phút) Mục tiêu: Nói rõ cách làm và cảm nhận. Trưng bày tại bàn; hỏi “Em tạo chấm bằng cách Giới thiệu, chỉ chi tiết trên bài; khen bạn bằng nào?” và “Em sắp xếp chấm theo hình thức bằng chứng về màu hoặc cách xếp, không chạm nào?”. Nhận xét theo ba tiêu chí đã nêu. vào màu còn ướt. Giáo dục AI [1.B1.1]: Tình huống mô phỏng: Nêu bạn có thể buồn/bị chê oan; không làm, “Một bạn dùng AI sửa ảnh chiếc cốc của bạn không chuyển tiếp; báo người lớn và tôn trọng khác thành hình xấu rồi gửi để trêu.” Hỏi việc sản phẩm của bạn. này gây điều gì và nên làm gì. 5. Sử dụng và đánh giá (5 phút) Mục tiêu: Vận dụng sản phẩm, giữ đồ dùng. Mời nêu nơi trưng bày/sử dụng sản phẩm; nhắc Chọn góc học tập hoặc vị trí lớp phù hợp; thu chỉ dùng sản phẩm theo công dụng phù hợp vật dọn, phân loại giấy còn dùng được, rửa/lau tay. liệu. Tự đánh giá một điều làm được, một điều muốn thử thêm. Giới thiệu bài sau quan sát nét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 17 Biên soạn: Lop1.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 3: NÉT VẼ CỦA EM Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Mĩ thuật Tuần: 6 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1 — Nhận biết nét quanh em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Gọi tên một số nét: thẳng, cong, uốn lượn, gấp khúc, nét đứt qua hình minh họa. – Chỉ ra nét trên con vật, lá cây, đường phố và đồ vật quen thuộc. – Thử tạo được một số nét bằng sáp màu theo cách cầm bút được hướng dẫn. 2. Năng lực chung – Tự chủ chọn cách thực hiện và điều chỉnh khi cần; giao tiếp, hợp tác qua trao đổi cặp/nhóm, lắng nghe và phản hồi bằng chi tiết nhìn thấy. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thực hành; trách nhiệm dùng vật liệu tiết kiệm, giữ bàn sạch; tôn trọng ý tưởng và sản phẩm khác nhau của các bạn. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.1.1]: Dưới sự hướng dẫn, duyệt thư viện hình của bài và tìm đúng hình theo nhu cầu quan sát. – Giáo dục AI [1.C1.1]: Nhận ra ví dụ AI nhận dạng hình, phân biệt với ảnh trong sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – SGK tr. 16–18; hình các loại nét và con vật kèm bài; bút/sáp, giấy mẫu. – Một đoạn dây mềm ngắn để làm thẳng, cong; giữ dây trên mặt bàn khi minh họa. – Thiết bị dùng chung và thư viện hình của bài mở sẵn; nội dung mô phỏng AI, câu hỏi và đáp ứng dự kiến dùng trực tiếp dưới đây. 2. Học sinh – SGK; giấy/vở, bút chì hoặc sáp màu. 18 Biên soạn: Lop1.vn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: Đường đi của dây (3 phút) Mục tiêu: Nhận ra sự thay đổi đường nét. Đặt dây trên bàn thành đường thẳng, đường Nói tên theo hiểu biết, mô phỏng đường đi của cong rồi uốn lượn. Mỗi lần hỏi tên nét; cho cả dây; không cần dùng đúng thuật ngữ ngay từ lớp dùng tay vẽ lại trong không khí. đầu. 2. Quan sát: Nét trong sách và cuộc sống (10 phút) Mục tiêu: Phân biệt nét bằng dấu hiệu. Một số loại nét và nét trên ngựa vằn, cá ngựa vằn. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 16. Chỉ lần lượt dãy nét đứt, thẳng, cong, uốn lượn Nhận ra nét đứt có khoảng ngắt, gấp khúc đổi và gấp khúc. Hỏi “Nét nào có chỗ ngắt? Nét hướng, cong/uốn lượn mềm. Dùng ngón tay đi nào đổi hướng thành góc? Nét nào mềm, theo một nét. lượn?”. Mời học sinh chỉ rồi gọi tên; ghi ngắn lên bảng. Cho quan sát ngựa vằn, cá ngựa vằn; mở thêm Chỉ sọc trên thân, gân lá, nét trên cánh hoa và tr. 17 xem gân lá cẩm nhung, hoa huệ tây, vạch vạch đường; nêu nét nhìn thấy, không suy rằng kẻ đường. Hỏi “Nét nằm ở đâu? Có giống nét mọi sọc đều thẳng. trên bảng không?”. 19 Biên soạn: Lop1.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao cặp học sinh tìm một nét quanh chỗ ngồi: Chỉ một ví dụ thật và giải thích; lắng nghe ví dụ cạnh bảng, mép bàn, họa tiết trên hộp bút. Hỏi khác của bạn. “Em nhận ra loại nét nào, nhờ đâu?”. Năng lực số [CB1.1.1]: Mở thư viện hình. Giao Em đến lượt tìm và chỉ đúng chi tiết; các bạn nhiệm vụ “Tìm hình có các sọc trên thân ngựa đối chiếu. Khi không có thiết bị, dùng hình in vằn”. Mời học sinh theo lượt dùng Trước/Sau để học mĩ thuật; chưa đánh giá thao tác số. để tìm, rồi chỉ dấu hiệu đã dùng để chọn; ghi nhận riêng thao tác của em thực hiện. 3. Thể hiện: Thử đường nét (14 phút) Mục tiêu: Tạo nét bằng bút màu. Làm mẫu cầm bút nhẹ, kéo một nét thẳng tự do Thả lỏng tay, vẽ ba loại nét; quan sát chỗ ngắt, rồi nét cong; không dùng thước. Cho thử trên chỗ đổi hướng. Em cần hỗ trợ theo đường tay giấy: mỗi em ít nhất ba loại nét, chọn màu khác GV chỉ; em làm nhanh thử nét gấp khúc to/nhỏ. nhau để dễ nhận ra. Không yêu cầu thẳng tuyệt đối. Cho dùng một loại nét tạo viền ở góc tờ thử, rồi Vẽ viền bằng nét; nhận xét nét của mình và đặt hai bài cạnh nhau. Hỏi nét nào dễ nhận ra bạn. Giữ bài cho tiết luyện nét tiếp theo. nhất và điều gì muốn thử tiếp. 4. Chia sẻ (4 phút) Mục tiêu: Gọi tên nét đã thể hiện. Mời hai em giơ bài, lớp chỉ một nét và gọi tên. Nói “Em vẽ nét ở ”; nghe góp ý, nêu một Nhận xét dựa trên dấu hiệu loại nét, cách cầm nét muốn luyện thêm. bút; không đánh giá nét thẳng như dùng thước. Giáo dục AI [1.C1.1]: Tình huống mô phỏng: Chỉ ứng dụng xử lí hình và gợi tên; bức ảnh là “Cô đưa hình ngựa vằn vào ứng dụng AI và dữ liệu để xem. Nêu cần đối chiếu hình, không ứng dụng gợi tên con vật.” Hỏi đâu là AI trong coi mọi máy chiếu/ảnh là AI. tình huống, bức ảnh ngựa có phải là AI không. 5. Vận dụng, đánh giá (4 phút) Mục tiêu: Tìm nét trong môi trường gần gũi. Hỏi “Trên lá hoặc áo em thấy nét gì?”. Kiểm Nêu ví dụ gần gũi; tự chỉ loại nét trong bài thử, nhận ra nét, chỉ được ví dụ, thử được nét. Cho cất giấy và bút. thu dọn và chuẩn bị sáp màu cho bài luyện nét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 20
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_mi_thuat_1_nam_hoc_2026_2027_ca_nam_tic.docx



