Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 1 - Tuần 29 - Bài 26. Phòng, tránh bỏng 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 4 trang Hải Thư 08/09/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 1 - Tuần 29 - Bài 26. Phòng, tránh bỏng 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Lop1.vn – Thư viện Giáo án Lớp 1
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 26. PHÒNG, TRÁNH BỎNG
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........
 Môn học: Đạo đức Tuần: 29 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Biên soạn bởi: Lop1.vn
1. Yêu cầu cần đạt
Nhận biết một số đồ vật, nguồn nhiệt và hành vi có thể gây bỏng; nêu hậu quả và cách phòng tránh.
Chọn cách ăn uống, sinh hoạt an toàn; nhắc bạn tránh lửa/vật nóng và gọi người lớn giúp khi có nguy 
hiểm hoặc bị bỏng.
Phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, giao tiếp, giải quyết vấn đề; phẩm chất trách nhiệm, nhân ái.
Năng lực số – CB1.1.2: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số. Không làm theo mẹo chữa bỏng 
trên mạng; hỏi người lớn, dùng hướng dẫn y tế đáng tin cậy.
Giáo dục AI – 1.B3.2, B3. Nguyên tắc đạo đức và trách nhiệm xã hội: chọn dùng AI nhắc phòng tránh 
bỏng vì mục đích bảo vệ con người; không để gợi ý của máy thay việc gọi người lớn.
2. Đồ dùng dạy học
GV: SGK tr.60–61, tranh các nguồn gây bỏng và năm hành vi luyện tập; thẻ hai tình huống chơi 
diêm/nghịch đống lửa.
Hai thẻ gợi ý máy giả lập, thẻ ba nguồn nóng tại nhà và lời nhắc cuối bài. Hình bếp/ấm/bàn là/pô xe 
thay vật thật.
HS: SGK, thẻ lựa chọn; không đem diêm, bật lửa, nước nóng, thiết bị cắm điện để thử.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
35 phút. Cá nhân, cặp, nhóm, cả lớp; diễn bằng lời và tranh. GV nhận xét việc nhận đúng nguy cơ, 
tránh tiếp xúc và gọi người lớn.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Mở đầu – Ai giúp khi có cháy? (3 phút)
Hát/nghe Lính cứu hoả (Nguyễn Tiến Hưng) nếu Lính cứu hoả được huấn luyện; trẻ báo người lớn, 
có học liệu. Có thể thay bằng lời kể: ‘Nghe báo theo hướng dẫn rời nơi nguy hiểm, không tự dập 
cháy, các bạn theo cô rời nơi nguy hiểm; người lửa.
lớn gọi lực lượng cứu hoả’. Hỏi ai được huấn 
luyện chữa cháy, trẻ cần làm gì?
Dẫn vào phòng bỏng từ lửa, đồ nóng và thiết bị Nêu một đồ vật cần tránh chạm khi nóng.
trong nhà.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1 Lop1.vn – Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Khám phá – Nguồn nào có thể gây bỏng? (5 phút)
 Tìm nguồn có thể gây bỏng trong tranh – SGK, tr.60.
Quan sát tranh lớn, tìm nồi/chảo trên bếp, ấm Chỉ các nguồn nguy hiểm; bỏng gây đỏ, đau, tổn 
nước sôi và dây, bật lửa đang cháy, bàn là/ổ cắm, thương cơ thể, có thể nặng. Không đến gần để 
pô xe máy. Hỏi nếu chạm, kéo đổ hoặc nghịch thì thử nóng.
có thể xảy ra gì?
Cặp kể thêm thức ăn, đồ uống nóng. Phân biệt đồ Không chạm pô, bàn là hoặc kéo dây ấm. Nhờ 
trông không đỏ/cháy vẫn có thể rất nóng, như pô người lớn kiểm tra; không đoán an toàn chỉ bằng 
xe vừa dừng. nhìn.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Khám phá – Tránh nóng, nhờ người lớn (5 phút)
Với từng nguồn vừa tìm, hỏi một cách phòng: Không tới gần bếp/nồi nóng; không kéo dây hoặc 
bếp/nồi, ấm và dây, diêm/bật lửa, bàn là/ổ cắm, tự rót nước sôi; không nghịch lửa; không chạm 
pô xe. Cho cặp nối nguồn với cách tránh. thiết bị đang dùng/ổ điện; tránh pô xe.
Nhờ người lớn để vật gây bỏng xa trẻ, kiểm tra Báo người lớn ngay, rời nguồn nguy hiểm khi an 
nước tắm, lấy thức ăn nóng. Không giao HS thu toàn; không giấu, không chờ hỏi máy hay tự bôi 
gom diêm đang cháy hay tự rút thiết bị. Nếu lỡ bị chất lên da.
bỏng, việc đầu tiên là gì?
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 2 Lop1.vn – Thư viện Giáo án Lớp 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Luyện tập – Năm việc nên và không nên (5 phút)
Xem năm tranh: 1 chạm ấm đang cắm điện; 2 lấy Đồng tình 3,4; nước tắm do người lớn điều 
đồ ăn từ nồi nóng; 3 nghe bố hướng dẫn kiểm tra chỉnh/kiểm tra trước, ăn khi vừa ấm. Sửa 1,2,5: 
nước tắm; 4 để thức ăn nguội bớt; 5 tự rót nước tránh chạm, nhờ người lớn làm.
sôi từ phích. Chọn và sửa.
Cặp chia sẻ cách phòng bỏng đã thực hiện hoặc Có thể bị bỏng trước khi biết; chờ và nhờ người 
ví dụ giả định. Hỏi vì sao không dùng tay thử lớn, không thử nguy hiểm để kiểm tra.
chảo hoặc nhấp thử đồ rất nóng?
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Luyện tập – Không làm theo mẹo chữa bỏng của máy (6 phút)
NLS – CB1.1.2: Đánh giá dữ liệu, thông tin và Không làm theo gợi ý máy; báo người lớn ngay. 
nội dung số. Đọc thẻ giả lập: ‘Máy gợi ý bôi bơ Nhờ người lớn đối chiếu hướng dẫn y tế đáng tin 
hoặc dầu ăn lên chỗ bỏng’. Thẻ đối chiếu của cậy, không chọn vì nhiều người chia sẻ.
GV: ‘Không bôi các chất đó; báo người lớn ngay 
để được giúp đúng’. Em chọn gì, căn cứ ở đâu?
AI – 1.B3.2, B3. Nguyên tắc đạo đức và trách Chọn lời nhắc phòng tránh, được người lớn kiểm 
nhiệm xã hội. So sánh ‘nhờ máy viết lời nhắc tra. Không dùng máy để tự chữa hoặc trì hoãn 
tránh ấm nóng’ với ‘tự chữa theo máy, giấu báo người lớn.
người lớn’. Mục đích nào giúp bảo vệ con người?
AI – Cặp sửa gợi ý sai thành ‘Hãy báo người lớn Nói lại lời đã sửa; chính em cần gọi giúp ngay, 
ngay; đừng tự bôi mẹo’. Nhấn mạnh đây là bài không đợi máy trả lời.
nhận xét thẻ, không dùng AI chẩn đoán hay thao 
tác lên da.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Vận dụng – Khuyên bạn ngừng nghịch lửa (6 phút)
Tình huống 1: bạn chơi diêm. Nhóm hai vai, nêu ‘Đừng nghịch diêm, dễ bỏng và cháy. Mình lùi 
hai ý: ngừng vì có thể bỏng/cháy, lùi xa và báo ra, gọi người lớn giúp nhé’. Diễn bằng lời, không 
người lớn. Không tự giật que đang cháy khỏi tay cầm vật gây lửa.
bạn.
Tình huống 2: bạn chọc, chơi cạnh đống lửa. Hỏi ‘Đừng chọc lửa; ra chỗ an toàn chơi’. Báo người 
nguy cơ và khuyên thay đổi chỗ chơi; nếu lửa còn lớn xử lí, không tự dội nước hoặc tìm đồ dập lửa.
cháy ai xử lí?
Mỗi nhóm chọn một cảnh, lớp nghe lời nhắc và Nêu đủ tránh nguy hiểm và người hỗ trợ; lời rõ, 
cách gọi giúp, góp ý rồi đổi vai. không xô đẩy.
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_dao_duc_1_tuan_29_bai_26_phong_tranh_bong_2.docx