Tuyển tập 46 Đề luyện tập Tiếng Việt hè cho học sinh Lớp 1 lên 2 (Có đáp án)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 46 Đề luyện tập Tiếng Việt hè cho học sinh Lớp 1 lên 2 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuyển tập 46 Đề luyện tập Tiếng Việt hè cho học sinh Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) HƯỚNG DẪN CHI TIẾT Bài 2: 1. khéo 2. mèo, kéo, bèo, leo 3. A 4. B 5. Dê con chăm chỉ, khéo tay nhưng lại rất hay sốt ruột Bài 5: 1a. Quả xoài ghế xoay 1b. Cặp sách bập bênh Bài 6: 1. Nhà Lan có một giàn mướp. 2. Hoa hồng đỏ thắm. 3. Bé loanh quanh bên ruộng lúa giúp mẹ. Bài 7: Mùa xuân là tết trồng cây. Bài 8: - Trường học của em rất khang trang và sạch đẹp. - Ngôi trường là ngôi nhà thứ hai của em. - Em rất yêu quý trường học của em. Lop1.vn Tuyển tập 46 Đề luyện tập Tiếng Việt hè cho học sinh Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 19 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 LÊN LỚP 2 Điểm Lời phê của thầy cô giáo Bài 1: Đọc thành tiếng - ưi, uôn, ông, ât. - thanh gươm, nghèo nàn, sườn đồi, đàn kiến. - Những bông cải nở nhuộm vàng cả cánh đồng. Hạnh cùng mẹ đứng ngắm mãi không chán. Bài 2: Đọc thầm và làm bài tập: Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: SAU CƠN MƯA Sau trận mưa rào mọi vật đều sáng và tươi. Những đóa râm bụt thêm đỏ chói. Bầu trời xanh bóng như vừa được gội rửa. Mấy đám mây bông trôi nhởn nhơ, sáng rực lên trong ánh mặt trời. Mẹ gà mừng rỡ “tục, tục” dắt bầy con quây quanh vũng nước đọng trong vườn. Câu 1: Đoạn văn tả mọi vật khi nào ? A. Sau cơn mưa B. Khi trời nắng C. Buổi sáng Câu 2: Sau cơn mưa những đóa râm bụt như thế nào? A. Thêm đỏ chót B. Thêm hồng tươi C. Xanh đậm Câu 3: Sau cơn mưa mẹ gà dắt bầy con quây quanh vũng nước ở đâu? A. Trong vườn B. Trong hồ C. Trên cánh đồng Bài 3: Viết chính tả: Cái Bống Cái Bống là cái bống bang Khéo sảy, khéo sàng cho mẹ nấu cơm. Mẹ Bống đi chợ đường trơn Bống ra gánh đỡ chạy cơn mưa ròng. Đồng dao Viết 1 câu nói về bạn Bống: Bài 4: a) Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho thích hợp: Chúng em Đúng nơi quy định Ông trăng tròn Chăm học Lop1.vn Tuyển tập 46 Đề luyện tập Tiếng Việt hè cho học sinh Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) Phải vứt rác Sáng tỏ Bài 5: Điền vào chỗ chấm: l hoặc n A. Có chí thì ên B. ..ên thác xuống ghềnh. C. Ăn có nhai, ói có nghĩ. D. Cây nhà, á vườn. Bài 6: Điền vần ai hoặc ay và dấu thanh: A. Nh . dây B. học b .. C. số h . D. con n . Bài 7: Điền ch hoặc tr: a, .ồng cây b, .e ô c, .ăm học d, ời nắng ----- HẾT----- Lop1.vn Tuyển tập 46 Đề luyện tập Tiếng Việt hè cho học sinh Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) HƯỚNG DẪN CHI TIẾT Bài 2: 1. A 2. A 3. A Bài 3: - Bạn Bống là một người con rất hiếu thảo và chăm chỉ giúp đỡ mẹ. - Bạn Bống rất ngoan ngoãn, biết thương mẹ. Bài 4: - Ông trăng tròn sáng tỏ. - Chúng em chăm học. - Phải vứt rác đúng nơi quy định. Bài 5: A. Có chí thì nên B. Lên thác xuống ghềnh C. Ăn có nhai, nói có nghĩ D. Cây nhà, lá vườn Bài 6: A. Nhảy dây B. Học bài C. Số hai D. Con nai Bài 7: a) trồng cây b) che ô c) chăm học d) trời nắng Lop1.vn Tuyển tập 46 Đề luyện tập Tiếng Việt hè cho học sinh Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 20 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 LÊN LỚP 2 Điểm Lời phê của thầy cô giáo Bài 1: Đọc thành tiếng CÁ GỖ Nhà nọ chẳng có tiền mua cá, bèn làm ra một con cá bằng gỗ. Đến bữa, bà mẹ cho cá gỗ vào đĩa, dọn ra và dặn các con: Khi thích ăn hãy nhìn vào cá gỗ, mút mút mấy cái y như đang ăn cá thật vậy. Bài 2: Đọc bài sau và trả lời câu hỏi. Tây Nguyên Tây Nguyên là loạt cao nguyên liền kề. Phía tây của Tây Nguyên giáp Lào và Cam – pu – chia. Các phía khác giáp các tỉnh Việt Nam. Ở đây, phát triển cây cao su, cà phê, ca cao, Khí hậu ở Tây Nguyên khá mát mẻ. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1. Phía tây của Tây Nguyên giáp với nước nào? A. Trung Quốc. B. Việt Nam. C. Lào và Cam – pu – chia. Câu 2. Ở Tây Nguyên có cây gì phát triển ? A. Cà phê, cao su, vải thiều. B. Cao su, cà phê, ca cao. C. Cao su, ca cao, hạt điều. Câu 3. Khí hậu ở Tây Nguyên như thế nào ? A. Mát mẻ. B. Nóng bức. C. Ấm áp. Bài 3: Đưa tiếng vào mô hình quắt lúa loá Lop1.vn Tuyển tập 46 Đề luyện tập Tiếng Việt hè cho học sinh Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) muốn đua xòe Toàn khoảng quen Quạt khuyên ruộng Bài 4: Điền d / r hoặc gi .ỗ tổ ; dữ ..ội ; rạng ỡ ; con ..ơi ; .ở sách ; giặt ũ ; ..ũ xuống ; u lịch ; hát ..u ; .ụng cụ ; hoa ..ụng ..a đình ; ..a trắng ; ..a vào ; ..ả da ; cặp ..a ; ..a chơi. ..ải nhất , ..ải đất , cà ..ốt , ..au ngót , con ..ết , ..ộn ..àng , nhân ..ịp , ..ung ..inh , ..ãi bày. hạt ..ẻ ; ..ổ ..á ; ỗ tổ ; ỗ bé ; bà ..u bé ngủ ; ặt ũ ; .ắt xe ; ặn ò cặp ..a ; .ò chả . Bài 5: Nhìn bảng , tập chép bài sau. BÉ MINH Bé Minh thật tinh nhanh. Khang để ý, mắt bé Minh cứ chăm chăm vào xe ô tô màu xanh đang chạy khắp nhà. Hai tay bé loay hoay, xoay xở để bò lại gần ô tô. Anh Khang thấy thế, cho ô tô đi chậm, mang xe lại gần cho bé. Cầm lấy xe anh cho, Minh vỗ tay thích thú. ----- HẾT----- HƯỚNG DẪN CHI TIẾT Bài 2 : 1. C 2. B 3. A Bài 4 : - giỗ tổ, dữ dội, rạng rỡ, con dơi, giở sách, giặt giũ - rũ xuống, du lịch, hát ru, dụng cụ, hoa rụng - gia đình, da trắng, ra vào, giả da, cặp da, ra chơi - giải nhất, dải đất, cà rốt, rau ngót, con rết, rộn ràng - nhân dịp, rung rinh, giải bày - hạt dẻ, rổ rá, giỗ tổ, dỗ bé, bà ru bé ngủ, giặt giũ, dắt xe, dặn dò, cặp da, giò chả Lop1.vn Tuyển tập 46 Đề luyện tập Tiếng Việt hè cho học sinh Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 21 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 LÊN LỚP 2 Điểm Lời phê của thầy cô giáo Bài 1: Đọc thành tiếng Xuân đi, hè sang, đàn ve về tự họp, râm ran bàn tán mùa thi. Cây bàng xòe tán rộng ra bốn phía y như một cái ô lớn che nắng cho các cậu học trò tinh nghịch. Thu về, thấp thoáng trong các tán lá là nhưng chùm quả vàng ươm, đang đung đưa trong gió. Bài 2: Đọc bài sau và trả lời câu hỏi. Cây xoài Vườn nhà bà Quyên có cây xoài rất to ở sát hàng rào. Thân cây cao, to. Từ đó toả ra cành lá che mát cả sân vườn: có cành thì mảnh khảnh, có cành thì to bè, có cành thì vươn dài, có cành lại ngắn, Lá xoài xanh quanh năm. Mùa hè, xoài ra hoa, ra quả. Hoa xoài có màu trắng ngà. Quả xoài chuyển dần từ màu xanh sang màu vàng. Bài tập: Khoanh vào câu trả lời đúng. 1. Cây xoài nhà bà Quyên được trồng ở đâu? A. Ở bờ sân. B. Ở sát hàng rào. C. Ở sát vườn nhà. 2. Lá xoài như thế nào ? A. Màu xanh nhạt. B. Từ màu xanh chuyển sang màu vàng. C. Xanh quanh năm. 3. Hoa xoài có màu gì ? A. Màu trắng ngà. B. Màu trắng tinh khiết. C. Màu trắng sữa. 4. Quả xoài khi chín có màu gì ? A. Màu xanh. B. Màu đỏ. C. Màu vàng. Bài 3: Đưa tiếng vào mô hình Nước mưa cười Khuya yến thuyền Lop1.vn Tuyển tập 46 Đề luyện tập Tiếng Việt hè cho học sinh Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) Bài 4: Điền l hoặc n. .ép vế ; khép ..ép ; kính ..ể ; inh hoạt ; ..á cây ; quả .a ; con ..a ; .òng sông ; hương ..úa ; ..óng bức ; .óng lánh. Bài 5: Nhìn bảng , tập chép bài sau. Mùa xuân về Mùa xuân đã về. Nắng xuân lan tỏa khắp vườn nhà. Xuân về, bao loài hoa khoe sắc. Ấy là sắc vàng của cây quất, cây mai, sắc đỏ thắm của hoa đào, sắc trắng tinh khiết của hoa mận Hoa mang sắc xuân về cho muôn nhà. ----- HẾT----- HƯỚNG DẪN CHI TIẾT Bài 2: 1. B 2. C 3. A 4. C Bài 4: - lép vế, khép nép, kính nể, linh hoạt, lá cây, quả na - con na, lòng sông, hương lúa, nóng bức, lóng lánh Lop1.vn Tuyển tập 46 Đề luyện tập Tiếng Việt hè cho học sinh Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 22 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 LÊN LỚP 2 Điểm Lời phê của thầy cô giáo Bài 1: Đọc thành tiếng Khi xuân về, cây nhót quê mình lại bắt đầu ra hoa. Hoa nhót nhỏ li ti màu trắng phủ kín cành cây, dự báo một mùa nhót sai quả đang đến gần. Trái nhót ban đầu chỉ như hạt đỗ, sau đó bằng đốt ngón tay và lớn dần lên bắt đầu nhú thịt. Gần hết tháng ba, trên các cành lá đã xuất hiện quả nhót chín đỏ chót. Bài 2: Đọc bài sau và trả lời câu hỏi. Ông Trạng Nồi Thuở xưa, có một chàng trai rất nghèo nhưng thông minh và ham học. Hằng ngày, cậu phải đi kiếm củi lấy tiền ăn học. Khi đỗ trạng nguyên, ông được nhà vua ban thưởng nhiều báu vật. Nhưng ông chỉ xin một chiếc nồi nhỏ đúc bằng vàng. Về đến đầu làng, quan trạng xuống kiệu, chào hỏi, cảm ơn dân làng, rồi cầm chiếc nồi đi thẳng đến nhà ông hàng xóm trước kia. Dân làng ngạc nhiên, lũ lượt đi theo. Thấy quan trạng đến, chủ nhà vội vàng ra chào đón. Quan trạng nói: - Thưa ông, trước đây, khi mải ôn thi và nghèo quá, nên hằng ngày tôi mượn nồi của ông để vét cơm cháy ăn. Nay đã đỗ đạt, tôi mang chiếc nồi bằng vàng vua ban để trả ơn ông. Khoanh vào câu trả lời đúng. 1. Trạng nồi đã làm gì để lấy tiền ăn học? A. Gánh nước thuê. B. Kiếm củi. C. Đi chăn bò. 2. Khi đỗ trạng nguyên. Nhà vua đã ban thưởng cho Trạng Nồi thứ gì ? A. Chiếc lược vàng. B. Chiếc mâm vàng. C. Chiếc nồi vàng. 3. Theo em, vì sao Trạng Nồi mang biếu người hàng xóm chiếc nồi vàng đó ? A. Để trả ơn người hàng xóm đã cho mượn nồi. B. Để người hàng xóm nấu cơm hộ. C. Để người hàng xóm đi khoe nồi vàng. Bài 3: Đúng viết đ, sai viết s ch u ô m t u p s oo c x o o ng gi ư a tr ư c Lop1.vn ơ Tuyển tập 46 Đề luyện tập Tiếng Việt hè cho học sinh Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) Bài 4: Điền c / k hay q vào chỗ chấm. ua quýt ; sách ủa tôi; ngoài ia; uả đào; ..iên nhẫn; ..ứu chữa Con .uạ; .én rể ; con .ua; cồng ..ênh; Con ..iến ; công ..ốc ; ..uả khế ; con ..òng ; ..iễng chân ; sách ..uý uả am , lân ..ận , ..ì lạ , ..ắt bỏ , bà ..uý bé , bờ ..át, thủ ..uỹ bé hư bị ..uở , ..ẩn thận , dĩ hòa vi ..uý. Bài 5: Nhìn bảng, tập chép bài sau. Cây nhót Khi xuân về, cây nhót quê mình lại bắt đầu ra hoa. Hoa nhót nhỏ li ti màu trắng phủ kín cành cây, dự báo một mùa nhót sai quả đang đến gần. Trái nhót ban đầu chỉ như hạt đỗ, sau đó bằng đốt ngón tay và lớn dần lên bắt đầu nhú thịt. Gần hết tháng ba, trên các cành lá đã xuất hiện quả nhót chín đỏ chót. ----- HẾT----- HƯỚNG DẪN CHI TIẾT Bài 2: 1. B 2. C 3. A Bài 3: 1. s 2. đ 3. s 4. s 5. s 6. s Bài 4: - qua quýt, sách của tôi, ngoài kia, quả đào, kiên nhẫn, cứu chữa - Con quạ, kén rể, con cua, cồng kềnh - Con kiến, công cốc, quả khế, con còng, kiễng chân, sách quý - quả cam, lân cận, kì lạ, cắt bỏ, bà quý bé, bờ cát, thủ quỹ - bé hư bị quở, cẩn thận, dĩ hòa vi quý Lop1.vn
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_46_de_luyen_tap_tieng_viet_he_cho_hoc_sinh_lop_1_l.docx



