Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 1 - Tuần 11 - Bài 10. Đi học đúng giờ 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 1 - Tuần 11 - Bài 10. Đi học đúng giờ 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lop1.vn – Thư viện Giáo án Lớp 1 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 10. ĐI HỌC ĐÚNG GIỜ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Đạo đức Tuần: 11 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.vn 1. Yêu cầu cần đạt Nêu được lợi ích và những việc cần làm để đi học đúng giờ; phân biệt chuẩn bị sách vở với bỏ bữa sáng hoặc ngủ dậy muộn. Thực hành chuẩn bị đồ dùng, nói lời nhắc bạn đi học; chọn cách dừng xem ti-vi và nhờ người lớn hỗ trợ khi gặp trở ngại. Phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, tự chủ, giao tiếp và hợp tác; phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm qua thực hiện nền nếp đi học. Năng lực số – CB1.4.3: Bảo vệ sức khỏe và an sinh số. Chọn dừng xem/chơi trên thiết bị đúng lúc để chuẩn bị đi ngủ, thức dậy và đi học đúng giờ. Giáo dục AI – 1.C1.4, C1. Đặc điểm chính của AI: thực hành nói lệnh đơn giản cho trợ lí AI qua mô phỏng để đặt lời nhắc, biết nhờ người lớn kiểm tra lời nhắc. 2. Đồ dùng dạy học GV: SGK tr.28–29; tranh Bi–Bo, năm tranh chuẩn bị đi học, ba tranh luyện tập và tình huống xem ti- vi; cặp, sách, bút, khăn/áo sạch để làm mẫu chuẩn bị. Bài Đi học (nhạc Bùi Đình Thảo, thơ Hoàng Minh Chính): hát cùng GV nếu HS đã biết, có lời dẫn thay thế. Hai thẻ đồng hồ ghi ‘6:00’ và ‘7:00’, thẻ lời trợ lí AI mô phỏng, GV đọc giúp mọi con số và câu chữ. HS: SGK, cặp và đồ dùng sẵn có, bút chì; phiếu theo dõi ở cuối bài. Không cần thiết bị thật hoặc tự đặt báo thức; giờ ngủ, thức và ra khỏi nhà do gia đình thống nhất phù hợp giờ học. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu 35 phút. Cá nhân, cặp và cả lớp. GV đọc lời trong tranh, làm mẫu, cho HS đổi vai và sửa sau góp ý. Nhận xét sự chuẩn bị, không quy lỗi cho trẻ khi việc đưa đón hoặc sự cố ngoài khả năng của em làm chậm giờ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – Niềm vui đi học (3 phút) Hát cùng lớp bài Đi học nếu đã biết. Nếu chưa Nêu hôm qua đi với mẹ, hôm nay tự tới lớp theo biết, kể: hôm qua mẹ đưa bạn nhỏ đến trường, nội dung bài; thích gặp bạn, cô, được học và hôm nay bạn tự đến lớp; bạn vui với trường và chơi. Việc đi lại thực tế phải theo hướng dẫn của thầy cô. Hỏi trong bài hát hôm qua/hôm nay bạn gia đình. đi cùng ai? Em thích điều gì khi đến lớp? 1 Lop1.vn – Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỏi: Dù ai đưa đi, chúng ta cần đến lớp thế nào? Nêu cần đi học đúng giờ, thực hiện nội quy với Dẫn vào bài đi học đúng giờ để tham gia đầy đủ; sự hỗ trợ của người lớn. không lấy tình tiết đi một mình làm yêu cầu với HS. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá – Bi và Bo đến lớp (6 phút) Ảnh cắt: Bi rủ chơi, Bo vào lớp đúng giờ – SGK Đạo đức 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.28. Kể theo tranh: Bi và Bo tới cổng trường khi trống Bi: ‘Vào chơi đi!’; Bo: ‘Thôi, vào lớp kẻo báo giờ học. Bi rủ vào chơi, Bo từ chối và vào muộn!’. Nêu việc Bi đến muộn vì mải chơi; biết lớp. Bi mải chơi, tới muộn, xin cô vào lớp và Bi đã xin phép cô vào lớp. được cô nhắc thực hiện nội quy. GV đọc lời, mời cặp nói vai Bi–Bo theo mẫu. Hỏi: Em đồng tình với ai, vì sao? Đi học đúng Đồng tình Bo vì không la cà; chưa đồng tình Bi giờ có lợi gì với em và lớp? Cho cặp trao đổi rồi vì mải chơi. Đến đúng giờ giúp nghe đủ bài, mời hai ý kiến, yêu cầu dựa vào chuyện vừa chuẩn bị tâm thế, không làm gián đoạn giờ học. nghe. Chốt cần vào lớp đúng giờ, tránh việc làm chậm Nêu một việc nên làm và lời xin phép khi gặp giờ; nếu đến muộn phải lễ phép báo cô, tìm cách tình huống đến muộn. khắc phục với người lớn. Không dùng việc được yêu quý như điều kiện thưởng/phạt. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá – Chuẩn bị để đi học đúng giờ (6 phút) Cho cặp chỉ và kể năm tranh: chuẩn bị đồ/quần Nêu chuẩn bị sách vở, quần áo và nhờ người lớn áo, đặt báo thức, thức dậy, ăn sáng, tới trường. đặt báo thức từ tối; thức dậy, vệ sinh, ăn sáng, ra Hỏi việc nào làm từ tối, việc nào vào sáng hôm khỏi nhà đúng thời gian đã thống nhất. Không la sau? GV đọc giờ trong tranh nếu HS hỏi, không cà dọc đường. kiểm tra kĩ năng xem đồng hồ. 2 Lop1.vn – Thư viện Giáo án Lớp 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Làm mẫu chuẩn bị cặp theo lịch học do GV đọc: Tự kiểm đồ dùng đang có, nhờ GV giúp nếu có sách Đạo đức, bút, đồ dùng cần thiết; để quần thiếu; nêu học và đi ngủ đúng giờ, nhờ gia đình áo gọn. Cho HS mở cặp, kiểm một quyển sách và gọi dậy hoặc kiểm báo thức. Không mang thật bút, rồi cất lại. Hỏi thêm cần đi ngủ thế nào để nhiều sách không cần. sáng dậy kịp. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Chuẩn bị đủ, không bỏ bữa (5 phút) Đọc ba tranh: 1 soạn sách cho ngày mai; 2 bỏ bữa Nên làm tranh 1. Không nên làm tranh 2,3: không sáng để kịp học; 3 xin ngủ thêm khi mẹ gọi vì sắp bỏ bữa sáng để bù giờ, không cố ngủ thêm; cần muộn. Cho HS tự chọn dấu tay, giải thích với bạn chuẩn bị và dậy sớm hơn theo lịch phù hợp. việc nào nên làm và cần sửa. Hỏi: Em đã làm việc gì để đến lớp đúng giờ? Mời Mẫu: ‘Tối em soạn cặp’; ‘Con dậy ngay ạ’. Biết hai em chia sẻ, rồi cặp sửa lời trong tranh 2 hoặc hỏi người lớn cách xử lí, không tự bỏ ăn hoặc lao 3. Nếu sáng nay đã trễ, nhờ người lớn hỗ trợ bữa đi cho kịp. ăn và đưa đón an toàn, không tự chạy đường nguy hiểm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Kiểm tra đồng hồ và lời nhắc (5 phút) Giơ hai thẻ đồng hồ A 6:00, B 7:00, đọc rõ cho Mẫu: ‘Bố/mẹ kiểm tra giúp con giờ đúng với ạ’. HS: hai đồng hồ đang chỉ khác nhau, chưa biết Không chọn máy đúng chỉ vì có chữ thông minh; cái nào đúng. Một bạn nói cứ tin đồng hồ thông nhờ người lớn đối chiếu nguồn giờ tin cậy và minh. Hỏi phải làm gì? Cho cặp tập lời nhờ kiểm chỉnh lại. tra. NLS – CB1.4.3: Bảo vệ sức khỏe và an sinh số. Chọn dừng theo giờ đã thống nhất, chuẩn bị ngủ Nêu: đã tới giờ gia đình thống nhất chuẩn bị đi để sáng dậy kịp và khỏe. Nhờ người lớn nhắc, ngủ, màn hình còn chương trình hấp dẫn. Cho không để việc dùng thiết bị kéo dài giờ ngủ. chọn tiếp tục xem hay dừng để vệ sinh và ngủ, nêu lí do. AI – 1.C1.4, C1. Đặc điểm chính của AI. Dùng Nói lệnh ngắn và nghe lời đáp; nhờ người lớn thẻ trợ lí AI, làm mẫu lệnh ‘Nhắc tôi chuẩn bị cặp kiểm tra, thống nhất thời điểm thực tế. Đây là hội lúc 7 giờ tối’. Đáp mô phỏng ‘Đã đặt lời nhắc lúc thoại giấy, chưa có lời nhắc thật; đồng hồ thường 7 giờ tối’. Cặp đổi vai nói lệnh–đọc đáp; hỏi ai không tự trở thành AI. kiểm tra giờ nhắc phù hợp. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dao_duc_1_tuan_11_bai_10_di_hoc_dung_gio_20.docx



